Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đã thúc đẩy nhu cầu vận chuyển và giao nhận hàng hóa gia tăng nhanh chóng. Theo Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam 2024 do Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) công bố, doanh thu thương mại điện tử tại Việt Nam năm 2023 tăng trưởng trên 25% so với năm trước, đạt quy mô 25 tỷ USD, trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa trực tuyến đạt 17,3 tỷ USD. Thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam đạt quy mô khoảng 20–22 tỷ USD mỗi năm, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 20,9% GDP cả nước, với lưu lượng giao nhận qua các nền tảng số đạt khoảng 1,5 triệu đơn hàng mỗi ngày.

Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận phải đối mặt với nhiều rủi ro mang tính đặc thù. Báo cáo của McKinsey chỉ ra rằng chi phí logistics chiếm khoảng 20–25% tổng chi phí của doanh nghiệp, trong đó các chi phí phát sinh do rủi ro như hư hỏng, mất mát chiếm từ 5–10%. Tỷ lệ thất lạc hàng hóa tại các đơn vị giao nhận năm 2023 dao động từ 2–3%, thời gian giao hàng trung bình từ 3–5 ngày nhưng có đến 30% đơn hàng bị trễ hẹn. Ngoài ra, điều kiện thời tiết khắc nghiệt khiến khoảng 10–15% đơn hàng tại Việt Nam chịu tác động tiêu cực hàng năm bởi bão lũ và thiên tai.

Tại Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế, hoạt động giao nhận bưu kiện chặng cuối thường xuyên chịu áp lực từ các sự cố vận hành nội bộ cũng như tác động bất lợi của thời tiết địa phương. Những sai sót trong quá trình luân chuyển hàng hóa dẫn đến các khoản chi phí bồi thường và làm suy giảm mức độ hài lòng của khách hàng. Khóa luận này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng rủi ro tại bưu cục, qua đó xây dựng hệ thống biện pháp hạn chế tổn thất trong vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng hóa tại Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế nhằm xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả; đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng hóa.
    2. Xác định và đánh giá các rủi ro phát sinh trong quá trình nhận và giao hàng tại Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các rủi ro đã nhận diện tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro tiềm ẩn và rủi ro thực tế phát sinh trong hoạt động giao nhận hàng hóa của Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 31 Hoàng Quốc Việt, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và rủi ro giao nhận trong 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi rủi ro nội bộ (nhân sự, cơ sở vật chất, xử lý thông tin, hàng hóa, an ninh) và các yếu tố rủi ro bên ngoài (thị trường, đối thủ cạnh tranh, pháp lý, điều kiện thiên tai, thời tiết).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận rủi ro từ hai trường phái lý thuyết:

  • Quan điểm truyền thống: Rủi ro được định nghĩa là sự kiện bất lợi, không may mắn, gây ra tổn thất tài chính, thiệt hại tài sản hoặc suy giảm lợi nhuận trong kinh doanh (dẫn theo Từ điển Tiếng Việt; Từ điển Oxford; Đoàn Thị Hồng Vân, 2009).
  • Quan điểm hiện đại: Rủi ro là sự bất định có thể đo lường được xác suất xuất hiện (Frank H. Knight, 1997); là sự biến động tiềm ẩn của các kết quả đầu ra (C. Arthur William Jr. & Michael L. Smith, 1998); hoặc là tác động của sự không chắc chắn lên các mục tiêu cốt lõi của tổ chức theo tiêu chuẩn ISO 31000.

Đề tài vận dụng cấu trúc lý thuyết gồm 4 đặc điểm của rủi ro (tính ngẫu nhiên, tính khách quan, tính không thể đoán trước, tính hai mặt) và 4 thành phần cấu thành (mối đe dọa, nguồn gốc, nhân tố thay đổi, hậu quả). Đồng thời, rủi ro chuỗi cung ứng được phân chia thành hai nhóm: rủi ro bên trong (sản xuất, kinh doanh, lập kế hoạch và kiểm soát, dự phòng, văn hóa doanh nghiệp) và rủi ro bên ngoài (nhu cầu, nguồn cung, môi trường tự nhiên, biến động đối tác).

Về quản trị rủi ro, tác giả tổng hợp quan điểm của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang (2009), Nguyễn Quang Thu (2008), ThS. Nguyễn Ngọc Dương và tiêu chuẩn ISO 31000 để xác lập quy trình quản trị 4 bước: (1) Nhận diện rủi ro; (2) Đánh giá rủi ro (thông qua tần suất và biên độ tác động); (3) Ứng phó rủi ro (phòng ngừa, chấp nhận, né tránh, chia sẻ/chuyển giao); (4) Giám sát và báo cáo.

Về cơ sở pháp lý và nghiệp vụ giao nhận, khóa luận trích dẫn Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Vận tải (FIATA), khuyến nghị của Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005. Hoạt động kinh doanh giao nhận được đánh giá qua 5 tiêu chí: Doanh thu - lợi nhuận - tốc độ tăng trưởng; Chất lượng dịch vụ khách hàng; An toàn hàng hóa; Giá cước hợp lý; Thời gian giao hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, báo cáo sản lượng, bảng kê sự cố giao nhận từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023; số liệu thực tiễn từ các tổ chức quốc tế (WTO, IATA, WEF, TAPA, CISA) và cơ quan trong nước (VECOM, VCCI, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình phân loại, lưu kho và thao tác giao nhận; phỏng vấn kết hợp bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu n = 18 nhân sự (toàn bộ nhân viên điều phối, vận hành, kế toán và nhân viên giao hàng tại chi nhánh).
  • Phương pháp phân tích và xử lý: Làm sạch dữ liệu, chuẩn hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và lượng tăng giảm tuyệt đối; xây dựng ma trận đánh giá rủi ro dựa trên tích số giữa tần suất xuất hiện và mức độ ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về rủi ro trong quá trình giao nhận hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về rủi ro, phân loại rủi ro và các bước quản trị rủi ro trong logistics. Tác giả phân tích 3 đặc thù căn bản của dịch vụ giao nhận: tính vô hình (chất lượng chỉ được đánh giá sau khi hoàn tất chuyến hàng), tính không ổn định (chịu ảnh hưởng đa chiều từ hạ tầng, thời tiết, kỹ thuật) và tính không lưu kho (mang tính mùa vụ cao, áp lực tải trọng vào dịp lễ Tết).

Về bối cảnh thực tiễn, chương này tổng hợp các số liệu vĩ mô: kim ngạch xuất nhập khẩu toàn cầu năm 2023 đạt 28,5 nghìn tỷ USD (tăng 4,5% theo WTO); tỷ lệ thất lạc hàng không thương mại chiếm 1,5% (IATA 2022); chi phí rủi ro chiếm 5–10% tổng chi phí chuỗi cung ứng toàn cầu (DHL); thiệt hại thiên tai giai đoạn 2000–2019 lên tới 2,97 triệu USD (WEF); thiệt hại do gian lận hàng hóa đạt 19 tỷ USD (TAPA 2021); và 60% đơn vị logistics từng bị tấn công mạng (CISA 2022). Tại Việt Nam, khoảng 70% doanh nghiệp logistics đã bắt đầu ứng dụng công nghệ (IoT, AI) với ngân sách đầu tư từ 10–15% doanh thu, trong bối cảnh 40% doanh nghiệp từng chịu gián đoạn chuỗi cung ứng do dịch bệnh (VCCI).

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa tại Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức và vận hành của bưu cục SuperShip tại Huế (tên quốc tế: SUPERSHIP THUATHIEN HUE COMPANY LIMITED; thành lập ngày 28/04/2020; Mã số thuế: 3301674079 do Chi cục Thuế TP Huế quản lý; người đại diện pháp luật: Lê Thị Hà Tiên). Doanh nghiệp đăng ký các mã ngành: 4610, 4933, 5221, 5224, 5229, 5310. Bộ máy bưu cục gồm 19 nhân sự: 1 Giám đốc chi nhánh, 1 Kế toán - hành chính (kiêm nhiệm nhân sự, thu-chi, chi trả tiền thu hộ COD), 1 Nhân viên vận hành, 1 Nhân viên điều phối và 15 Nhân viên giao hàng (Sman).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 138.011.000 117.447.361 127.120.000 -14,90% +8,20%
Tổng chi phí (nghìn đồng) 138.592.000 117.063.361 117.067.907 -15,53% 0,00%
Tổng lợi nhuận (nghìn đồng) -581.000 384.000 10.052.093 - +2.517,73%
Sản lượng bưu chính (đơn hàng) 191.635 130.944 168.255 -31,67% +22,16%

Kết quả kinh doanh phản ánh sự sụt giảm trong năm 2022 do tác động của đại dịch Covid-19 và cạnh tranh thị trường, khiến sản lượng giảm 31,67% và doanh thu giảm 14,9%. Tuy nhiên, việc cắt giảm 21,2% giá vốn hàng bán đã giúp doanh nghiệp chuyển từ lỗ 581 triệu đồng (năm 2021) sang lãi 384 triệu đồng (năm 2022). Năm 2023 ghi nhận sự phục hồi với sản lượng đạt 168.255 đơn hàng (+22,16%), doanh thu đạt 127,12 tỷ đồng và lợi nhuận đạt hơn 10,05 tỷ đồng.

Quy trình giao nhận tại bưu cục được vận hành qua hai phân hệ:

  • Quy trình nhận hàng: Xử lý qua 2 phương thức (khách tạo đơn trên phần mềm mysupership hoặc gửi trực tiếp tại quầy). Bưu cục tổ chức 2 khung giờ lấy hàng: ca 1 (10h30–12h00) và ca 2 (16h00–17h30). Bưu phẩm tuân thủ quy chuẩn đóng gói "nguyên đai, nguyên kiện", cấp mã vận đơn duy nhất và xuất phiếu nhận hàng. Đơn hàng chuyển sang trạng thái "Đã nhập kho" sau khi phân loại vào các kệ hàng.
  • Quy trình giao hàng: Kiểm tra danh sách đơn trên mysupership.vn; đối soát các đơn quá 18 giờ chưa cập nhật tiến độ. Tuyến huyện vùng xa (Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc, Hương Trà) được đóng gói bao bì chuyên dụng quấn băng keo SuperShip và dán Mã Chuyển Kho. Đối với đơn giao trực tiếp, nhân viên liên hệ khách hàng tối thiểu 3 lần; trường hợp không giao được phải lưu kho 3 ngày trước khi tiến hành hoàn hàng về shop.

Tác giả thống kê các sự cố rủi ro hàng hóa thực tế ghi nhận tại đơn vị qua bảng số liệu sau:

Dạng rủi ro ghi nhận Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Thiếu, sai thông tin vận đơn 3 4 4 +33,33% 0,00%
Dán nhầm mã vận đơn 7 3 5 -57,14% +66,67%
Đơn hàng bị mất, thất lạc 1 0 1 -100,00% +100,00%
Đơn hàng bị hư hỏng 2 1 2 -50,00% +100,00%
Rách, vỡ, ướt hộp đựng hàng 0 1 0 +100,00% -100,00%
Giao trễ hẹn 6 3 2 -50,00% -33,33%
Tổng số sự cố ghi nhận 20 14 10 -30,00% -28,57%

Các vụ việc rủi ro điển hình được phân tích chi tiết trong văn bản:

  1. Chậm trễ lấy hàng: Tháng 9/2023, do thiếu nhân sự, 5 đơn hàng tạo ngày 12/9 bị tồn đến ngày 14/9 mới gom kho (trễ 2 ca lấy), bưu cục phải bồi hoàn miễn cước vận chuyển trị giá 68.000 đồng.
  2. Hỏng hóc phương tiện: Lúc 16h00 ngày 12/11/2023, xe tải trung chuyển đi kho huyện Phú Lộc gặp sự cố hỏng động cơ giữa đường, làm đình trệ toàn bộ lịch trình giao hàng.
  3. Mất mát bưu gửi: Năm 2021, thất lạc 1 gói hàng chứa ảnh in 3x4cm đựng trong túi nilon do kích thước nhỏ bị lẫn trong kho; năm 2023, shipper chở quá tải làm rơi mất 1 kiện hàng. Cả hai trường hợp SuperShip đều phải bồi thường 100% giá trị.
  4. Hư hỏng và biến đổi chất lượng hàng: Ngày 06/08/2023, đơn hàng mã vận đơn 814403397 gồm 10 thỏi son môi và 5 lọ kem dưỡng da bị khách từ chối nhận do nhiệt độ cao gây chảy lỏng, tách lớp (shop không dán nhãn cảnh báo nhiệt độ); năm 2022, mưa lớn kéo dài làm ướt hộp carton và rách tem niêm phong nhà sản xuất khiến công ty phải thỏa thuận bồi thường.
  5. Sự cố ngoại cảnh và cơ sở vật chất: Đợt lũ ngày 25/09/2023 buộc bưu cục tạm ngưng hoạt động 4 ngày; tháng 12/2023, một nhân sự kho nghỉ thai sản vào mùa cao điểm khiến 4 đơn hàng trễ 2 ca, công ty phải miễn phí cước 104.000 đồng; trong quý 3/2023 ghi nhận 2 trường hợp hỏng đầu đọc mã vạch (barcode).

Khóa luận trình bày cơ cấu mẫu điều tra n = 18 nhân viên tại bưu cục:

Tiêu chí khảo sát Phân loại nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 14 77,78%
Nữ 4 22,22%
Chức vụ công tác Kế toán 1 5,56%
Vận hành 1 5,56%
Điều phối 1 5,56%
Nhân viên giao hàng (Sman) 15 83,33%
Thời gian công tác Dưới 1 năm 3 16,67%
Từ 1 đến 2 năm 7 38,89%

Dữ liệu khảo sát được sử dụng để phân tích tần suất và biên độ tác động đối với 7 nhóm rủi ro: thị trường, pháp lý, thiên tai, cơ sở vật chất, nhân sự, hàng hóa và an ninh, từ đó lập ma trận xếp hạng rủi ro tại bưu cục.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động giao nhận hàng của Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với quy trình 4 bước quản trị rủi ro:

  • Hoàn thiện khâu tiếp nhận thông tin và kiểm tra bưu gửi: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo thông tin người nhận trước khi dán mã vận đơn nhằm hạn chế tình trạng dán nhầm tem và sai lệch địa chỉ; bổ sung quy chuẩn từ chối nhận hàng hoặc bắt buộc người gửi đóng gói có chèn lót xốp khí đối với sản phẩm mỹ phẩm, thủy tinh, đồ sứ.
  • Tăng cường biện pháp phòng ngừa rủi ro tự nhiên và phương tiện: Trang bị bạt chống thấm nước và túi bọc chuyên dụng cho đội xe máy giao nhận trong mùa mưa lũ tại Thừa Thiên Huế; xây dựng lịch trình bảo dưỡng định kỳ đối với xe tải chuyển kho liên huyện và đầu tư thiết bị quét mã barcode dự phòng tại kho.
  • Kiểm soát rủi ro nhân sự và năng lực điều hành: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bốc xếp, cấm triệt để việc xếp chồng hàng quá cao hoặc chở hàng quá tải trọng xe máy; xây dựng phương án nhân sự thời vụ nhằm thay thế kịp thời trong các dịp cao điểm cuối năm và các trường hợp nghỉ phép đột xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh xu hướng suy giảm của các sự cố giao nhận tại SuperShip Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng số đơn hàng gặp rủi ro giảm từ 20 vụ việc (năm 2021) xuống 14 vụ việc (năm 2022, giảm 30%) và tiếp tục giảm xuống còn 10 vụ việc (năm 2023, giảm 28,57% so với năm 2022).
  • Số lượng đơn giao trễ hẹn giảm từ 6 đơn (2021) xuống còn 2 đơn (2023). Tình trạng dán nhầm mã vận đơn giảm từ 7 đơn (2021) xuống 5 đơn (2023), dù từng giảm sâu xuống 3 đơn vào năm 2022.
  • Nhận diện các khoản thiệt hại tài chính phát sinh trực tiếp từ các sự cố vi mô: 68.000 đồng bồi hoàn cước do chậm lấy hàng vào tháng 9/2023; 104.000 đồng bồi hoàn cước cho 4 đơn giao trễ vào tháng 12/2023; bồi thường 100% giá trị cho 2 sự cố thất lạc hàng (ảnh in năm 2021 và rơi bưu kiện năm 2023); bồi thường đơn mỹ phẩm bị tách lớp mã 814403397.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua việc hệ thống hóa quy trình quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000 và áp dụng cụ thể vào mô hình bưu cục chuyển phát chặng cuối tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp các bằng chứng thực tiễn về mối liên hệ giữa việc kiểm soát rủi ro vận hành với kết quả phục hồi lợi nhuận của doanh nghiệp (đạt 10,05 tỷ đồng năm 2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát hạn chế với n = 18 nhân sự tại một bưu cục duy nhất, trong đó nhân viên giao hàng chiếm tới 83,33%, dẫn đến ý kiến đánh giá có thể mang tính cục bộ của khối vận hành trực tiếp.
  • Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2021–2023 chịu ảnh hưởng bởi yếu tố dịch bệnh bất thường năm 2021–2022, có thể tạo ra độ lệch khi phân tích xu hướng dài hạn.
  • Đề tài tập trung xử lý số liệu bằng công cụ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ trên Microsoft Excel, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tương quan giữa các nhóm rủi ro.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh SuperShip tại khu vực miền Trung, gia tăng cỡ mẫu khảo sát kết hợp điều tra ý kiến đánh giá từ phía khách hàng gửi và nhận, đồng thời áp dụng các phương pháp mô hình hóa định lượng để đo lường dung sai rủi ro trong quản lý chuỗi cung ứng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình phân tích rủi ro bưu chính chặng cuối (last-mile delivery).
  • Cán bộ quản lý chi nhánh bưu cục, các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trong việc rà soát quy trình nhận - giao, kiểm soát tồn kho quá 18 giờ, quản lý bưu gửi liên huyện và lập ma trận đánh giá rủi ro nhân sự, thời tiết.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: Bảng tổng hợp các sự cố rủi ro thực tế (Bảng 2.2), quy trình xử lý chuyển kho huyện (Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc, Hương Trà), và quy tắc kiểm soát bồi thường cước giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung giờ thu nhận hàng của SuperShip Chi nhánh Huế được quy định như thế nào?
Bưu cục thực hiện lấy hàng theo 2 khung giờ cố định trong ngày: Ca 1 từ 10h30 đến 12h00 (áp dụng cho các đơn hàng đầu tiên tạo trên hệ thống hoặc báo qua điện thoại trước 10h30); Ca 2 từ 16h00 đến 17h30 (áp dụng cho các đơn tạo trước 16h00).

2. Bộ máy nhân sự của Bưu cục SuperShip Huế gồm bao nhiêu người và cơ cấu ra sao?
Bưu cục có tổng cộng 19 nhân sự, bao gồm: 1 Giám đốc chi nhánh, 1 Kế toán - hành chính (phụ trách tài chính, nhân sự, thu chi COD), 1 Nhân viên vận hành, 1 Nhân viên điều phối và 15 Nhân viên giao hàng (Sman). Mẫu điều tra của khóa luận đã thực hiện khảo sát trên 18 nhân viên thuộc các bộ phận này.

3. Bưu cục SuperShip Huế xử lý như thế nào đối với các đơn hàng không giao được cho người nhận?
Nhân viên giao nhận phải liên hệ với người nhận tối thiểu 3 lần. Trường hợp không liên lạc được và không có phản hồi từ shop, nhân viên ghi chú lên hệ thống, tiến hành lưu kho trong thời gian 3 ngày (tính từ thời điểm ghi chú), sau đó mới thực hiện thủ tục hoàn hàng trả về người gửi.

4. Khóa luận ghi nhận những nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến việc hàng hóa bị hư hỏng và biến chất?
Các nguyên nhân chính gồm: bao gói chưa đúng quy cách từ người gửi đối với hàng dễ vỡ; ảnh hưởng nhiệt độ cao làm chảy lỏng và tách lớp son môi, kem dưỡng da (đơn hàng mã 814403397); mưa bão làm rách ướt hộp carton và hỏng tem niêm phong; nhân viên xếp chồng hàng quá cao hoặc chạy xe chở quá tải trên đường gồ ghề làm rơi vỡ bưu gửi.

5. Sản lượng đơn hàng và kết quả kinh doanh của bưu cục biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Sản lượng bưu chính đạt 191.635 đơn năm 2021, giảm xuống 130.944 đơn năm 2022 (-31,67%) do dịch bệnh, sau đó phục hồi lên 168.255 đơn năm 2023 (+22,16%). Lợi nhuận của đơn vị chuyển biến từ mức lỗ 581 triệu đồng (năm 2021) sang lãi 384 triệu đồng (năm 2022) và tăng vọt lên hơn 10,05 tỷ đồng (năm 2023).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Tiên đã làm rõ cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro và nhận diện có hệ thống các sai sót trong quy trình giao nhận tại Công ty TNHH SuperShip - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ với khảo sát thực nghiệm 18 nhân sự, công trình đã lượng hóa được tần suất và biên độ ảnh hưởng của các dạng rủi ro từ khâu tạo đơn, lưu kho cho đến vận chuyển liên huyện. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng vận hành, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp đơn vị tối ưu hóa quy trình bưu chính và hạn chế chi phí phát sinh do bồi thường bưu phẩm.