CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRÁI PHIẾU 1.1 Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu 1.1 Khái niệm của trái phiếu Khoản 1 Điều 4 Luật Chứng Khoán năm 2019 số 54/2019/QH14 mới nhất quy định cụ thể như sau: “Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a, Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b, Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c, Chứng khoán phái sinh; d, Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.” Theo đó, trái phiếu là một loại chứng khoán, là đối tượng giao dịch trên thị trường chứng khoán. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Cụ thể, trái phiếu là giấy ghi nhận nợ quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định.
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định. Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ. Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh).
Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.2 Đặc điểm của trái phiếu Chủ thể phát hành trái phiếu không chỉ có Công ty, mà còn có Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương. Bất cứ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào cũng có thể mua trái phiếu, kể cả chính phủ. Những loại trái phiếu có ghi tên của trái chỉ được gọi là trái phiếu ghi danh, còn ngược lại thì được gọi là trái phiếu vô danh.
Người mua trái phiếu chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu là người Chủ sở hữu Công ty. Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành. Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông.
Với những đặc điểm trên, trên phương diện nhà đầu tư thì trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu. Vì vậy, trái phiếu là loại chứng khoán được các nhà đầu tư ưa chuộng.2 Phân loại trái phiếu 1.1 Phân loại theo người phát hành Trái phiếu của doanh nghiệp: Là các trái phiếu được doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phát hành nhằm tăng vốn hoạt động. Trái phiếu của doanh nghiệp có nhiều loại và đa dạng. Trái phiếu của Chính phủ: nhằm đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Chính phủ.
Chính phủ phát hành trái phiếu với mục đích huy động tiền nhàn rỗi trong dân, các tổ chức kinh tế – xã hội. Chính phủ được xem là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, trái phiếu Chính phủ được xem là loại chứng khoán rủi ro ít nhất. Trái phiếu của các tổ chức tài chính, ngân hàng: Các tổ chức này có thể được phát hành trái phiếu nhằm tăng thêm vốn hoạt động.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu Trái phiếu có lãi suất biến đổi (gọi là lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức sẽ được trả trong những kỳ có sự khác nhau.
Và được tính theo 1 lãi suất có sự biến đổi theo lãi suất tham chiếu của trái phiếu. Trái phiếu có lãi suất bằng không: Loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Nhưng được mua với mức giá thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu). Và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn theo quy định.
8 Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại trái phiếu mà lợi tức được xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.3 Lãi suất và kỳ hạn trái phiếu 1.1 Lãi suất trái phiếu a) Khái niệm Lãi suất trái phiếu còn được gọi với các tên là lợi suất trái phiếu hoặc lãi suất coupon là chỉ số tiền nhà đầu tư nhận được khi mua trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ hoặc ngân hàng. Lãi được trả hàng tháng hoặc hàng năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất thay đổi khi trái phiếu thay đổi (đáo hạn, hoàn vốn). Lãi suất trái phiếu tương tự như gửi ngân hàng nhưng kỳ hạn dài hơn b) Các loại lãi suất trái phiếu Có thể chia lãi suất trái phiếu ra làm 3 loại: Lãi suất cố định: Tỷ lệ % lợi tức của trái phiếu được xác định và cố định không đổi tính theo mệnh giá.
Ví dụ trái phiếu có mệnh giá 100 ngàn đồng, lãi suất 5%/năm, như vậy dù giá trị trái phiếu trên thị trường có cao hơn 100 ngàn đồng hay thấp hơn thì nhà đầu tư cũng chỉ hưởng mức lãi 5%/năm của 100 ngàn đồng mà thôi. Lãi suất biến đổi (còn gọi là lãi suất thả nổi): Lãi trái phiếu được trả trong các kỳ không giống nhau và được điều chỉnh, thay đổi theo lãi suất tham chiếu. Lãi suất bằng không: Khi mua loại trái phiếu này, nhà đầu tư không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn. Lãi suất trái phiếu được ghi trên trái phiếu.
Lãi suất trái phiếu có thể cố định hoặc thả nổi theo xu hướng lãi trên thị trường. c) Cách tính lãi suất trái phiếu Công thức tính lãi suất trái phiếu khá đơn giản, chỉ cần tính tổng các khoản thanh toán bằng trái phiếu rồi chia cho mệnh giá của trái phiếu theo hằng năm. Cụ thể, công thức để tính lãi suất này như sau: Lãi suất trái phiếu (C) = Lãi suất hàng năm (i) / Mệnh giá gốc của trái phiếu được phát hành (P) Công thức rút gọn: C = i/P Ví dụ: Bạn mua trái phiếu mệnh giá 1 triệu đồng, trả lãi 2 năm/lần, mỗi lần 25 ngàn đồng thì công thức tính lãi suất theo tỷ lệ phần trăm là: C = (25.000 = 5% Vậy trái phiếu này có lãi suất là 5% 9 d) Các yếu tố ảnh hưởng tới lãi suất trái phiếu Biến động lên xuống của thị trường: Thị trường lên cao hay xuống thấp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát hành trái phiếu và tâm lý của nhà đầu tư khi lựa chọn đầu tư vào trái phiếu. Nếu lãi suất thị trường cao thì nhà đầu tư có xu hướng tìm đến các công ty trả lãi suất trái phiếu cao, do đó, để cạnh tranh nhau thì các doanh nghiệp phát hành trái phiếu sẽ quy định mức lãi suất cao để thu hút các nhà đầu tư.
Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm thì doanh nghiệp cũng giảm lãi suất trái phiếu do mình phát hành, lúc này doanh nghiệp có thể giảm bớt áp lực trả lãi cho những nhà đầu tư đã mua trái phiếu. Tình hình lạm phát của nền kinh tế: Khi lạm phát gia tăng thì giá trị của đồng tiền bị suy giảm. Lúc này mức lợi nhuận mà các nhà đầu tư trái phiếu thu được với mức cũ sẽ trở nên thấp hơn. Doanh nghiệp muốn bù đắp khoản giá trị hao hụt vì lạm phát thì phải nâng giá trị trái phiếu lên, do đó ảnh hưởng đến lãi suất và giá trị của trái phiếu.
Rủi ro của trái phiếu: Trái phiếu có mức độ rủi ro càng cao thì mức lãi suất cũng càng cao, do doanh nghiệp phải tăng lãi suất để bù cho rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải khi mua trái phiếu. Rủi ro có thể là do doanh nghiệp không đủ khả năng trả nợ, kết quả kinh doanh không như mong đợi… Vì thế trước khi quyết định mua trái phiếu của doanh nghiệp nào thì nhà đầu tư phải tìm hiểu về doanh nghiệp đó thật kỹ. Thời gian đáo hạn: Thời gian đáo hạn ngắn hay dài cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lãi suất của trái phiếu. Thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất trái phiếu ngày càng cao, lý do là tỉ lệ rủi ro mà nhà đầu tư gặp phải sẽ lớn hơn rất nhiều.
Những rủi ro có thể gặp phải như: Kinh tế biến động, suy thoái, lạm phát tăng… Nếu lãi suất không đủ hấp dẫn, nhà đầu tư không dễ gì cho doanh nghiệp vay tiền trong thời gian dài. e) Xem lãi suất trái phiếu ở đâu? Khi nhà đầu tư mua trái phiếu thì sẽ biết ngay mức lãi suất mình được hưởng là bao nhiêu %, đáo hạn trong thời gian bao lâu. Thông tin này được ghi ngay mặt trên của tờ trái phiếu. Ngoài ra, nếu nhà đầu tư muốn xem lãi suất trái phiếu khác có thể theo dõi tại website của Sở giao dịch chứng khoán, tại đây có hiển thị lãi suất trái phiếu Chính phủ và các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán.2 Kỳ hạn trái phiếu a) Khái niệm Theo Investopedia, kỳ hạn trái phiếu được định nghĩa là thời gian được tính từ lúc trái phiếu được phát hành cho đến khi đáo hạn.
Trong đó, ngày đáo hạn là ngày mà tổ chức phát hành phải mua lại trái phiếu. Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian từ khi phát hành cho đến ngày đáo hạn, tổ chức phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo thỏa thuận cho người nắm giữ trái phiếu. b) Phân loại kỳ hạn trái phiếu Thông thường trái phiếu được chia thành 3 loại chính như sau: Trái phiếu ngắn hạn: Từ 1 đến 5 năm. Trái phiếu trung hạn: Từ 5 đến 12 năm.
Trái phiếu dài hạn: Từ 12 đến 30 năm.