Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại công ty cổ phần đường bộ i tt huế

Phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Phương pháp thu thập số liệu

1.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.8. Kết cấu bài khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

2.1. Những vấn đề khái quát chung của công tác quản lý an toàn lao động

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. An toàn lao động, vệ sinh lao động và Bảo hộ lao động

2.2.2. Điều kiện lao động

2.2.3. Bệnh nghề nghiệp

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I – TT HUẾ

3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.3. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.6. Về tài sản – nguồn vốn

3.7. Quy mô lao động

3.8. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017

3.9. Tình hình thực tế về an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

3.10. Tổ chức Bộ máy làm công tác Bảo hộ lao động

3.11. Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng BHLĐ

3.12. Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình và biện pháp đảm bảo ATVSLĐ

3.13. Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

3.14. Kiểm tra thực hiện công tác an toàn Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

3.15. Thống kê, sơ kết, tổng kết, báo cáo

3.16. Đánh giá chung về hoạt động quản lý an toàn lao động tại Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

3.16.1. Những kết quả đạt được

3.16.2. Những tồn tại hạn chế

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I – TT HUẾ

4.1. Đánh giá chung về chính sách quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chính sách quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Kiến nghị Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

5.4. Hướng phát triển đề tài

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế

Quản lý an toàn lao động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế. Việc đảm bảo an toàn lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý an toàn lao động dựa trên các quy định pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều thách thức trong việc triển khai và duy trì hệ thống này.

1.1. Thực trạng an toàn lao động tại công ty

Thực trạng an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế được đánh giá qua các chỉ số về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Theo báo cáo, số vụ tai nạn lao động trong năm 2017 là 3.988 vụ, với 4.102 người bị nạn. Đặc biệt, trong lĩnh vực xây dựng, số vụ tai nạn lao động chết người chiếm tỷ lệ cao. Công ty đã triển khai các biện pháp như cung cấp đồ bảo hộ, kiểm tra máy móc thiết bị, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc giảm thiểu rủi ro.

1.2. Quy trình an toàn lao động

Quy trình an toàn lao động tại công ty bao gồm các bước từ đào tạo, kiểm tra, đến giám sát thực hiện. Công ty đã xây dựng nội quy và quy chế an toàn lao động, đồng thời tổ chức các buổi tập huấn cho người lao động. Tuy nhiên, việc tuân thủ quy trình này chưa được thực hiện nghiêm ngặt, dẫn đến nhiều sự cố đáng tiếc xảy ra.

II. Phân tích an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế

Phân tích an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động bao gồm điều kiện làm việc, máy móc thiết bị, và ý thức của người lao động. Công ty đã đầu tư vào việc cải thiện điều kiện làm việc, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tiếng ồn, bụi, và các yếu tố nguy hiểm khác.

2.1. Đánh giá an toàn lao động

Đánh giá an toàn lao động được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như số vụ tai nạn lao động, tỷ lệ bệnh nghề nghiệp, và mức độ tuân thủ quy định an toàn. Kết quả cho thấy, mặc dù công ty đã có nhiều nỗ lực, nhưng tỷ lệ tai nạn lao động vẫn ở mức cao. Điều này đòi hỏi công ty cần có các giải pháp hiệu quả hơn.

2.2. Giải pháp an toàn lao động

Giải pháp an toàn lao động được đề xuất bao gồm tăng cường đào tạo, nâng cao ý thức của người lao động, và đầu tư vào công nghệ hiện đại. Công ty cũng cần xây dựng hệ thống giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo các quy định an toàn được tuân thủ nghiêm ngặt.

III. Quản lý rủi ro lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế

Quản lý rủi ro lao động là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý an toàn lao động của Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế. Công ty đã xây dựng các quy trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro, nhưng hiệu quả thực tế vẫn còn hạn chế. Việc quản lý rủi ro cần được thực hiện một cách hệ thống và liên tục để giảm thiểu các sự cố không mong muốn.

3.1. Nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro là bước đầu tiên trong quy trình quản lý rủi ro. Công ty đã tiến hành đánh giá các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất, bao gồm máy móc thiết bị, môi trường làm việc, và hành vi của người lao động. Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro cần được thực hiện thường xuyên và toàn diện hơn.

3.2. Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro bao gồm các biện pháp như cải thiện điều kiện làm việc, sử dụng thiết bị bảo hộ, và đào tạo người lao động. Công ty cần tăng cường các biện pháp kiểm soát để đảm bảo an toàn lao động một cách hiệu quả.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 1.Những vấn đề khái quát chung của công tác quản lý an toàn lao động 1. Một số khái niệm cơ bản 1. An toàn lao động, vệ sinh lao động và Bảo hộ lao động An toàn lao động là tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động được làm việc trong điều kiện lao động an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khỏe. Vệ sinh lao động là môn khoa học có nhiệm vụ nghiên cứu tác dụng sinh học của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, cải tiến tổ chức lao động và quá trình thao tác, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho con người khi làm việc.

An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động. Bảo hộ lao động là một môn học mà đối tượng nghiên cứu của nó là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về an toàn và vệ sinh lao động; an toàn phòng chống cháy, các sự cố cháy và nổ trong lao động và sản xuất; nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp và các yếu tố độc hại nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động. Nội dung bao gồm: - Pháp luật bảo hộ lao động là một phần của bảo hộ lao động bao gồm những quy định về chính sách, chế độ, thể thệ bảo hộ lao động. Pháp luật bảo hộ lao động được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tế của quần chúng lao động và căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật mà được sửa đổi bổ sung dần dần thích hợp với hoàn cảnh sản xuất trong từng thời kỳ xây dựng kinh tế của đất nước.

SVTH: Nguyễ n Phạ m Mai Linh 5 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm - Khảo sát, phân tích các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nguy cơ cháy nổ trong sản xuất, xác định được quy luật phát sinh của chúng. Từ đó xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật nhằm phòng tránh tác động của các yếu tối nguy hiểm gây chấn thương cho người lao động trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện làm việc an toàn để đạt hiệu quả cao nhất. - Trên cơ sở đó mà đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, loại trừ những nguyên nhân phát sinh của chúng; đảm bảo các quá trình thi công xây lắp công trình được an toàn, vệ sinh; bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động; phòng tránh sự cố cháy nổ trên công trường.

Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên được phát sinh khi người lao động sử dụng các công cụ, phương tiện lao động tác động vào đối tượng lao động theo những quy trình công nghệ nhất định và sự tác động qua lại giữa chúng trong quá trình lao động sản xuất.  Phân loại điều kiện lao động: - Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa + Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động: máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, người sử dụng lao động. + Các yếu tố liên quan đến lao động: các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp – đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trê, chế độ thưởng – phạt, sự hài lòng với công việc,… + Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động,… + Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động,… - Các yếu tố tố sinh lý lao động và nhân trắc học (Ergonomi) Yếu tố tâm – sinh lý: gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh – tâm lý, thần kinh – giác quan,…. Do cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không SVTH: Nguyễ n Phạ m Mai Linh 6 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS.

Bùi Văn Chiêm thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động,… - Các yếu tố môi trường lao động Các yếu tố môi trường bao động bao gồm nhóm yếu tô về vật lý ( khí hậu, bụi, tiếng ồn, rung động, ánh sáng…), hóa học ( hơi, khí độc, bụi độc, các hóa chất có độc,…), sinh học (virut, vi khuẩn, ký sinh trùng, các yếu tố vi sinh có hại,…) 1. Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần về sức khỏe của người lao động gây nên bệnh tật do tác động của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động. Bệnh nghề nghiệp, Mục 2 Chương IX của Bộ Luật Lao Động năm 2012 định nghĩa Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Khi người lao động bắt đầu tham gia vào quá trình lao động, con người cũng bắt đầu phải chịu ảnh hưởng những tác hại của nghề nghiệp và có thể bị bệnh nghề nghiệp.

Các nhà khoa học đều cho rằng, người lao động bị bệnh nghề nghiệp phải được hưởng các chế độ bù đắp về vậy chất để có thể bù lại phần nào đó sự thiệt hại của họ về thu nhập từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp đã làm mất đi một phần sức lao động. Bên cạnh đó, phải giúp họ khôi phục lại sức khỏe và phục hồi chức năng y học cho người lao động. Danh mục BNN được bảo hiểm ở các nước trên Thế giới rất khác nhau, tùy thuộc vào nền kinh tế, các quan niệm xã hội và khả năng tổ chức thực hiện ở từng nước. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã xếp BNN thành 29 nhóm bệnh gồm hàng trăm BNN khác nhau.

Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1976 Nhà nước đã công nhân 8 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, năm 1991 bổ sung thêm 8 BNN, năm 1997 bổ sung thêm 5 BNN, năm 2006 bổ sung thêm 4 BNN, năm 2010 bổ sung thêm 3 BNN, năm 2013 bổ sung thêm 1 BNN, năm 2016 bổ sung thêm 6 BNN, nâng tổng số lên 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, đó là: SVTH: Nguyễ n Phạ m Mai Linh 7 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm - Bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi Amiăn; Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi TALC nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp. - Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp - Bệnh hen nghề nghiệp - Bệnh nhiềm độc chì nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng; Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp; Bệnh nhiềm độc Mangan nghề nghiệp; Bệnh nhiễm Trinitrotoluen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm đọc Asen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc háo chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp; Bệnh nhiềm độc Nicotin nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc Cacbon monoxit nghề nghiệp; Bệnh nhiễm đọc Cadimi nghề nghiệp. - Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồ - Bệnh giảm áp nghề nghiệp - Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân - Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ - Bệnh phóng xạ nghề nghiệp - Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp - Bệnh nốt dầu nghề nghiệp - Bệnh sạm da nghề nghiệp; Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su.

- Bệnh Leptospira nghề nghiệp - Bệnh viên gan vi rút B nghề nghiệp - Bệnh lao nghề nghiệp - Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp - Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp - Bệnh ung tư trung biểu mô nghề nghiệp 1. Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do tác động của các yếu tố bên ngoài dưới dang cơ, nhiệt, điện, hóa năng và sinh học là chết người hay làm SVTH: Nguyễ n Phạ m Mai Linh 8 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm tổn thương hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận bất kỳ trong cơ thể. Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động.

Theo Điều 142, Tai nạn lao động Mục 2 Chương IX của Bộ Luật Lao Động năm 2012 định nghĩa: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Ngoài ra, những trường hợp sau bản chất không phải TNLĐ, nhưng được coi là tai nạn lao động như tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động; nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công. Tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, họa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc. Tai nạn lao động được chia thành 3 loại: tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng và tai nạn lao động nhẹ.

Việc phân loại tai nạn lao động nặng, nhẹ là căn cứ tình trạng thương tích được ban hành theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT – BLĐTBXH – BYT ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân tích quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I TT Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp và quy trình quản lý an toàn lao động trong một công ty cụ thể. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả công tác này. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc duy trì môi trường làm việc an toàn, không chỉ bảo vệ sức khỏe của nhân viên mà còn nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh quản lý trong lĩnh vực xây dựng, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và thành quả kinh doanh của các công ty xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi bạn sẽ tìm thấy mối liên hệ giữa quản lý chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại thủ đô cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nguyên vật liệu trong ngành xây dựng, một yếu tố quan trọng không kém trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý và an toàn lao động.