Phân Tích Các Nhân Tố Tác Động Đến Thu Nhập Của Hộ Sản Xuất Sản Phẩm Chỉ Dẫn Địa Lý Tại Quảng Ninh

Chuyên khảo phân tích Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trên địa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Đóng góp của luận án

0.6. Bố cục của luận án

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Tác động của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý đối với kinh tế - xã hội

1.1.2. Các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý nói riêng

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

1.2.1. Sinh kế của hộ sản xuất nông nghiệp nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý nói riêng dƣới góc nhìn kinh tế học

1.2.2. Các nhóm nhân tố chính ảnh hƣởng đến sinh kế của hộ sản xuất nông nghiệp nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý nói riêng

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

2.1. Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.1.1. Các khái niệm có liên quan

2.1.2. Đặc điểm của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.1.3. Vai trò của Chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.1.4. Đặc điểm thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.2. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý

2.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới

2.2.1.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ

2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc

2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích

3.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin

3.3.1. Thông tin thứ cấp

3.3.2. Thông tin sơ cấp

3.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin

3.4.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả

3.4.2. Phƣơng pháp phân tích theo dãy số thời gian

3.4.3. Phƣơng pháp so sánh

3.4.4. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp

3.4.5. Phƣơng pháp mô hình hóa

3.4.5.1. Hồi quy tuyến tính OLS

3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

4. CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG

4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Dân số và lao động

4.1.3. Tài nguyên thiên nhiên

4.1.4. Điều kiện kinh tế – xã hội

4.2. Khái quát về Chả mực Hạ long

4.2.1. Lịch sử hình thành và danh tiếng sản phẩm

4.2.2. Quy trình sản xuất

4.2.3. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long

4.3. Thực trạng sản xuất và thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long

4.3.1. Số lƣợng các cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 – 2019

4.3.2. Năng suất lao động, chi phí sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 - 2019

4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất chả mực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha

4.4.2. Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4.3. Kiểm định sự khác biệt về ảnh hƣởng của các biến định tính đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long và hộ sản xuất chả mực thông thƣờng

4.4.4. Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tới thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long theo phân tích định lƣợng

4.4.4.1. Vận dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas
4.4.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.5. Những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế

4.5.1. Những kết quả đạt đƣợc

4.5.2. Những mặt hạn chế

4.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

5. CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG

5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

5.1.1. Chủ trƣơng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh

5.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh của tỉnh Quảng Ninh

5.1.3. Những cơ hội và thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ninh

5.1.4. Tiềm năng phát triển sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý của Việt Nam nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng

5.1.5. Định hƣớng phát triển sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

5.2. Một số giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất Chả mực Hạ Long

5.2.1. Tăng cƣờng năng lực liên kết trong sản xuất kinh doanh cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long

5.2.2. Giải pháp về mở rộng thị trƣờng tiêu thụ cho Chả mực Hạ Long

5.2.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long

5.2.4. Giải pháp về nâng cao công tác quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long

5.2.5. Giải pháp về phát triển hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ Chả mực Hạ Long

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Tổng Quan Về Sản Xuất Chả Mực Hạ Long

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu, nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao ngày càng tăng. Phát triển nông nghiệp sạch, an toàn, đặc biệt là các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (CDĐL), trở thành yếu tố then chốt. Việt Nam coi đây là hướng đi đúng đắn để đảm bảo hiệu quả và bền vững trong sản xuất nông nghiệp, cũng như cải thiện thu nhập hộ gia đình. Tỉnh Quảng Ninh đã đầu tư vào chương trình OCOP, trong đó các sản phẩm OCOP chả mực mang CDĐL đóng vai trò quan trọng. Việc đăng ký CDĐL đã tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh các sản phẩm này.

1.1. Tầm quan trọng của Chỉ Dẫn Địa Lý trong phát triển kinh tế

Việc phát triển các sản phẩm mang CDĐL mang lại nhiều lợi ích đáng kể, không chỉ về mặt kinh tế cho các hộ sản xuất và ngân sách địa phương mà còn giúp duy trì và phát huy các giá trị truyền thống đặc sắc của nhiều vùng miền. Việt Nam coi đây là hướng đi đúng đắn cần được chú trọng đầu tư nhằm đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong sản xuất nông nghiệp. Đến nay, với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (SHTT), Việt Nam luôn xác định CDĐL là một giải pháp quan trọng trong xây dựng thương hiệu chả mực cho sản phẩm nhằm nâng cao giá trị kinh tế và hiệu quả sản xuất, từ đó, giúp cải thiện thu nhập cho hộ sản xuất kinh doanh.

1.2. Thực trạng phát triển Chả Mực Hạ Long sau khi được công nhận CDĐL

Sau hơn 8 năm kể từ khi được công nhận CDĐL, tuy thương hiệu Chả Mực Hạ Long ngày càng được khẳng định và vươn xa, tỉ lệ số lượng cơ sở và hộ tham gia sản xuất Chả Mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tăng lên là không đáng kể; mức cải thiện thu nhập của các hộ sản xuất chả mực này là chưa nhiều và không đồng đều. Có thể thấy, thu nhập của các hộ sản xuất chả mực chưa cao do giá bán của sản phẩm chưa thực sự vượt trội, trong khi chi phí khá tốn kém. Trên thực tế, hoạt động sản xuất Chả Mực Hạ Long chưa phát huy được hết các tiềm năng sẵn có của địa phương cũng như chưa thực sự giúp cải thiện sinh kế cho các hộ sản xuất kinh doanh dưới tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan.

II. Thách Thức Vấn Đề Với Thu Nhập Hộ Làm Chả Mực

Mặc dù có tiềm năng phát triển, các hộ sản xuất chả mực Hạ Long vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng hàng giả, hàng nhái gây khó khăn cho việc bảo vệ và phát triển thương hiệu chả mực. Nhận thức về CDĐL chưa cao trong cả người sản xuất và người tiêu dùng. Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình sản xuất chả mực Hạ Long còn hạn chế, đòi hỏi cần có các nghiên cứu để giải quyết các vấn đề này.

2.1. Vấn nạn Hàng Giả Hàng Nhái Chả Mực ảnh hưởng đến Thu Nhập

Tình trạng hàng giả, hàng nhái còn lan tràn đã làm phát sinh một số vấn đề và thách thức khá lớn trong công tác quản lý nhằm bảo hộ và phát triển thương hiệu đối với nhóm sản phẩm mang CDĐL, trong đó có Chả mực Hạ Long. Cụ thể, vẫn còn một bộ phận hộ sản xuất và người tiêu dùng chưa thực sự ý thức được những hậu quả nếu sử dụng sai hoặc không bảo tồn CDĐL cũng như những tác động tiêu cực mà hành vi này có thể gây ra đối với thu nhập của hộ nói riêng, tình hình kinh tế – văn hóa – xã hội của địa phương nói chung.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu về Yếu Tố Ảnh Hưởng Thu Nhập

Nhằm nâng cao hơn nữa thu nhập cho các hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL nói chung, hộ sản xuất Chả mực Hạ Long nói riêng, việc nghiên cứu các nhân tố chính tác động đến thu nhập của các hộ sản xuất chả mực này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là việc làm cần thiết. Ngoài ra, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL tại Quảng Ninh được thực hiện. Vì vậy, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh – nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long” làm nội dung nghiên cứu trong Luận án của mình.

III. Phương Pháp Phân Tích Nhân Tố Tác Động Thu Nhập Hộ

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp lý thuyết và thực tiễn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ. Phương pháp bao gồm: hệ thống hóa lý thuyết về CDĐL và thu nhập hộ; đánh giá thực trạng sản xuất chả mực Hạ Long; phân tích các yếu tố tác động; và đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào TP Hạ Long, huyện Vân Đồn và thị xã Quảng Yên, giai đoạn 2013-2019.

3.1. Tổng Quan Về Phương Pháp Nghiên Cứu định tính và định lượng

Luận án hướng đến thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau: Hệ thống và phát triển các vấn đề lý luận và thực tiễn về CDĐL, sản phẩm mang CDĐL và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL. Đánh giá thực trạng sản xuất và phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

3.2. Phạm Vi Nghiên Cứu về Không Gian và Thời Gian được xác định

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là những nhân tố có tác động đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố chính đến thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long – đại diện tiêu biểu cho nhóm hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao thu nhập cho các hộ sản xuất chả mực này. Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu tại thành phố Hạ Long, huyện Vân Đồn và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Về thời gian: Đề tài được thực hiện dựa trên việc thu thập và nghiên cứu thông tin liên quan trong giai đoạn 2013 – 2019.

IV. Thực Trạng Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Thu Nhập

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất chả mực Hạ Long và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ sản xuất. Các yếu tố bao gồm: năng suất lao động, chi phí sản xuất, thị trường tiêu thụ, đặc điểm hộ sản xuất (vốn, lao động, kỹ thuật), và tác động của chính sách hỗ trợ. Kết quả chỉ ra những thành công và hạn chế trong phát triển nghề làm chả mực.

4.1. Tác Động của Năng Suất và Chi Phí Sản Xuất đến Thu Nhập

Sau hơn 8 năm kể từ khi được công nhận CDĐL, tuy thương hiệu sản phẩm ngày càng được khẳng định và vươn xa, tỉ lệ số lượng cơ sở và hộ tham gia sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tăng lên là không đáng kể; mức cải thiện thu nhập của các hộ sản xuất này là chưa nhiều và không đồng đều. Có thể thấy, thu nhập của các hộ sản xuất chưa cao do giá bán của sản phẩm chưa thực sự vượt trội, trong khi chi phí khá tốn kém.

4.2. Ảnh Hưởng của Thị Trường Tiêu Thụ và Kênh Phân Phối đến Thu Nhập

Trên thực tế, hoạt động sản xuất Chả mực Hạ Long chưa phát huy được hết các tiềm năng sẵn có của địa phương cũng như chưa thực sự giúp cải thiện sinh kế cho các hộ sản xuất kinh doanh dưới tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Bên cạnh đó, tình trạng hàng giả, hàng nhái còn lan tràn đã làm phát sinh một số vấn đề và thách thức khá lớn trong công tác quản lý nhằm bảo hộ và phát triển thương hiệu đối với nhóm sản phẩm mang CDĐL, trong đó có Chả mực Hạ Long.

V. Giải Pháp Nâng Cao Thu Nhập Hộ Sản Xuất Chả Mực hiệu quả

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất chả mực Hạ Long. Các giải pháp tập trung vào: tăng cường liên kết sản xuất kinh doanh; mở rộng thị trường tiêu thụ; phát triển nguồn nhân lực; nâng cao công tác quản lý; và phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ. Các giải pháp này dựa trên chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và tiềm năng phát triển sản phẩm CDĐL.

5.1. Tăng Cường Liên Kết Sản Xuất và Kinh Doanh để tăng thu nhập

Nhằm nâng cao hơn nữa thu nhập cho các hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL nói chung, hộ sản xuất Chả mực Hạ Long nói riêng, việc nghiên cứu các nhân tố chính tác động đến thu nhập của các hộ sản xuất chả mực này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là việc làm cần thiết.

5.2. Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Chả Mực thông qua Du Lịch

Ngoài ra, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL tại Quảng Ninh được thực hiện. Vì vậy, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh – nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long” làm nội dung nghiên cứu trong Luận án của mình.

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Nghề Chả Mực Hạ Long

Nghiên cứu đóng góp vào việc hệ thống hóa lý luận về thu nhập hộ sản xuất chả mực và các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho nhà hoạch định chính sách để xây dựng chính sách phát triển sản phẩm CDĐL, cải thiện thu nhập hộ và ổn định kinh tế xã hội địa phương. Luận án bổ sung các nhân tố mới như Chứng nhận CDĐL và Mức sẵn lòng chi trả vào phân tích sinh kế hộ sản xuất.

6.1. Đánh Giá Đóng Góp Của Nghiên Cứu về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CDĐL, thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL và các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất này; qua đó, cung cấp bài học kinh nghiệm về nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL.

6.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu trong hoạch định chính sách

Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học giúp cho những nhà hoạch định chính sách có góc nhìn toàn diện và chi tiết, từ đó có thể thiết lập và tiến hành có hiệu quả hơn các chương trình, chính sách liên quan đến phát triển sản xuất sản phẩm mang CDĐL nhằm góp phần cải thiện thu nhập cho các hộ sản xuất chả mực này cũng như ổn định tình hình kinh tế – xã hội của địa phương.

23/05/2025
Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh quảng ninh nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất chả mực hạ long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, luận án đƣợc bố cục thành 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng sản xuất và các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Thông qua việc tổng hợp, so sánh, phân tích các công trình nghiên cứu quốc tế và các công trình nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL, nghiên cứu sinh đúc kết những điểm mạnh, những hạn chế cũng nhƣ tìm ra khoảng trống nghiên cứu của các công trình trƣớc đó nhằm kế thừa và phát triển trong luận án của mình. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới, đã có rất nhiều các nghiên cứu về CDĐL đƣợc công bố, trong đó chủ yếu là các bài tham luận tại các hội thảo trong khuôn khổ Hiệp định TRIPs hoặc dƣới dạng sách chuyên khảo; tiêu biểu có thể kể đến một số nghiên cứu về các nội dung nhƣ sau: 1. Tác động của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý đối với kinh tế - xã hội Mặc dù có một số khác biệt trong quan điểm khi bàn về tác động kinh tế – xã hội của CDĐL, phần lớn các nghiên cứu đều thống nhất rằng có những lợi ích quan trọng gắn với CDĐL. Cụ thể, trong nghiên cứu “Chỉ dẫn địa lý, hàng hóa công cộng và phát triển bền vững: Vai trò của chiến lược và chính sách công” cùng các cộng sự, Belletti (2017) đã khẳng định lợi ích thực tế của sản xuất sản phẩm mang CDĐL đối với cải thiện thu nhập của ngƣời dân và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của địa phƣơng.

Theo nhóm tác giả, để đạt đƣợc những tác động tích cực này là không hề đơn giản, phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của cách thức sử dụng và khai thác chúng. Ngoài ra, để có thể khai thác hiệu quả đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực cũng nhƣ những nỗ lực đồng bộ của chính quyền và ngƣời dân, đặc biệt là các hộ sản xuất và doanh nghiệp. Đồng quan điểm, các nhóm tác giả nghiên cứu về tác động của CDĐL tại Châu Âu (Arfini và cộng sự, 2019; Barjolle và Sylvander, 2002), Châu Phi (Biénabe và Marie-Vivien, 2017) và một số quốc gia đang phát triển (Bramley và Biénabe, 2012; Grote và cộng sự, 2009) cũng chỉ ra rằng tác động của CDĐL thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào quá trình sản xuất sản phẩm mang CDĐL cũng nhƣ mức độ tác động là không đồng nhất giữa các quốc gia, vùng, 7 ngành và mã sản phẩm. Các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phƣơng pháp luận và phân tích định tính trên cơ sở quan sát thực tế một số sản phẩm mang CDĐL điển hình khi xem xét, khám phá các tác động của CDĐL đối với tình hình kinh tế – xã hội của các quốc gia.

Theo quan điểm của nghiên cứu sinh, nếu nhóm tác giả Belleti và cộng sự (2017) cung cấp đƣợc nhiều hơn những bằng chứng thực nghiệm cũng nhƣ kết hợp sử dụng phƣơng pháp định lƣợng trong phân tích ảnh hƣởng của CDĐL, các kết quả nghiên cứu có lẽ sẽ thực sự thuyết phục và đạt độ tin cậy rất cao. Do đó, trong đề tài của mình, nghiên cứu sinh quyết định vận dụng kết hợp cả hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng nhằm tăng tính thuyết phục và độ tin cậy cho luận án. Trong tuyển tập nghiên cứu về “Chứng nhận xuất xứ cho hàng thực phẩm: phát triển địa phương, chứng nhận toàn cầu” của Barjolle và cộng sự (2009), nhóm tác giả sử dụng dữ liệu trong một chƣơng trình nghiên cứu tại Châu Âu để đánh giá tác động của các hệ thống CDĐL theo lãnh thổ. Theo đó, 14 sản phẩm mang CDĐL đƣợc sử dụng để đối sánh với nhau, kết quả cho thấy những lợi ích về mặt kinh tế là động cơ duy nhất trong việc thực hiện các đề án bảo hộ sản phẩm mang CDĐL.

Tuy nhiên, nhóm tác giả cũng chỉ ra rằng việc thực hiện bảo hộ sản phẩm mang CDĐL có thể dẫn đến tình trạng độc quyền cao hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm, điều này đồng nghĩa với việc những hộ sản xuất nhỏ đối mặt nguy cơ mất khả năng tiếp cận thị trƣờng cao hơn (Anders và Caswell, 2009). Đứng trƣớc thực trạng đó, nhóm tác giả đƣa ra kiến nghị về việc thiết lập bảo hộ CDĐL trong quá trình phát triển chung về nông nghiệp và nông thôn (Blakeney và cộng sự, 2012), cụ thể là cần định rõ vai trò của các tổ chức, cá nhân tham gia nhằm đảm bảo rằng CDĐL không thuộc về bất kỳ một công ty nào hay một cá nhân riêng lẻ nào. Thêm vào đó, các chính sách nông nghiệp, phát triển nông thôn, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và các chính sách chống độc quyền (Bicen và Malter, 2019) cũng cần đƣợc quan tâm hơn nữa nhằm phát huy những tác động tích cực của CDĐL đối với sự phát triển bền vững chung. Đồng thời, sau khi đăng ký, các quy tắc ứng xử giữa các bên cần đƣợc thiết lập chi tiết, tránh những vấn đề tiêu cực có thể phát sinh giữa các đơn vị cùng sử dụng tên, mẫu mã sản phẩm mang CDĐL.

Có thể nói, nghiên cứu của Barjolle và cộng sự (2009) là một trong những đề tài có độ rộng nghiên cứu tiêu 8 biểu với 14 mẫu sản phẩm mang CDĐL đặc trƣng, đảm bảo tính đại diện cao, là căn cứ để suy rộng tổng thể cho các nghiên cứu liên quan. Trong đề tài của mình, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nhƣ quy mô mẫu tổng thể của đối tƣợng nghiên cứu khiêm tốn, hạn chế về điều kiện thời gian-tài chính và khoảng cách địa lý nên nghiên cứu sinh quyết định chỉ tập trung nghiên cứu xuyên suốt đối với một loại sản phẩm mang CDĐL tiêu biểu nhất của địa bàn nghiên cứu. Cũng lựa chọn điểm nghiên cứu là Châu Âu, cụ thể là quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ, trong bài viết “Cách tiếp cận kinh tế học thể chế mới đối với chuỗi cung ứng sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý”, Bicen và Malter (2019) thực hiện xem xét những tác động kinh tế của CDĐL tới đối tƣợng là các nhà sản xuất. Theo đó, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc sản xuất các sản phẩm mang CDĐL tại châu Âu trong nhiều trƣờng hợp đã góp phần phát triển nông thôn, mặc dù mức độ phát triển là không nhƣ nhau giữa các vùng và các loại sản phẩm khác nhau (Barcala và cộng sự, 2016).

Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng khẳng định sự cần thiết của việc bảo hộ theo quy chế nhằm đảm bảo các lợi ích kinh tế – xã hội chung phát sinh theo hƣớng có lợi cho cộng đồng ngƣời sản xuất và các tác nhân liên quan (Belletti và cộng sự, 2017; Folkeson, 2005). Để phân tích tác động của CDĐL đến phát triển nông thôn tại một số quốc gia Châu Âu, nhóm tác giả tập trung xem xét nhóm chỉ tiêu giá trị doanh thu và xuất khẩu của các sản phẩm mang CDĐL. Theo quan điểm của nghiên cứu sinh, việc xem xét ảnh hƣởng của sản phẩm mang CDĐL với phát triển nông thôn không nên chỉ dừng lại ở việc cải thiện doanh thu cho các hộ sản xuất hay mở rộng quy mô xuất khẩu cho các sản phẩm mang CDĐL (Anselm, 2010) mà còn là tác động tới cuộc sống của ngƣời dân địa phƣơng nói chung tại khu vực đang nghiên cứu. Đây là hƣớng nghiên cứu mà nghiên cứu sinh lựa chọn khai thác để kế thừa và tiếp tục thực hiện trong đề tài của mình.

Cùng mối quan tâm đến tác động của CDĐL đối với đời sống kinh tế - xã hội, nhóm tác giả Jena và Grote (2010) lựa chọn một quốc gia tại châu Á là Ấn Độ khi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá tác động của việc canh tác lúa Basmati truyền thống ở tỉnh Uttarakhand, miền Bắc Ấn Độ: xem xét ý nghĩa đối với phát triển các Chỉ dẫn địa lý”. Với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận liên quan đến CDĐL theo hai phƣơng diện: Thứ nhất, 9 CDĐL là một trong các loại giấy tờ thực nghiệm đầu tiên cung cấp bằng chứng về sản xuất sản phẩm mang CDĐL; Thứ hai, sản phẩm mang CDĐL góp phần làm tăng các phúc lợi (Bicen và Malter, 2019) cho các hộ gia đình tham gia sản xuất. Để thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 300 hộ nông dân tại tỉnh Uttarakhand ở phía Bắc Ấn Độ. Các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đƣợc lựa chọn theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng bao gồm cả nông dân trồng lúa mang CDĐL (gạo Basmati) và nông dân trồng các cây trồng khác không mang CDĐL trong cùng khu vực.

Kết quả phân tích, đối sánh tổng lợi nhuận và lợi ích ròng cho thấy gạo Basmati đem lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với những cây trồng khác (cây mía) không mang CDĐL ở cùng địa phƣơng (Barcala, 2016). Ngoài ra, cũng trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã chỉ ra một số yếu tố có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả sản xuất sản phẩm mang CDĐL (gạo Basmati) nhƣ khả năng tiếp cận chính sách và số lao động trong hộ gia đình. Nhiều nhà kinh tế đánh giá cao về độ tin cậy của nghiên cứu này khi nhóm tác giả vận dụng phƣơng pháp định tính là phƣơng pháp phân tích lợi ích biên và phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) trong phân tích. Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng khi xem xét sự khác biệt giữa nhóm sản phẩm có CDĐL và không có CDĐL, để đảm bảo tính đồng nhất trong phân tích chỉ nên thực hiện đối với cùng một loại sản phẩm thay vì lựa chọn hai loại sản phẩm khác nhau.

Cùng quan điểm với luồng ý kiến trên, nghiên cứu sinh quyết định thực hiện nghiên cứu đối với cùng một loại sản phẩm là Chả mực, nhƣng có sự đối sánh giữa 2 nhóm đối ứng - nhóm mang CDĐL và nhóm không mang CDĐL trong cùng địa phƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Thu Nhập Hộ Sản Xuất Chả Mực Hạ Long cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất chả mực tại Hạ Long. Bài viết phân tích các yếu tố như chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, và chiến lược marketing, từ đó giúp các hộ sản xuất nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của mình. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích để cải thiện thu nhập và phát triển bền vững trong ngành chế biến hải sản.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ phát triển chuỗi giá trị của doanh nghiệp cà phê chỉ dẫn địa lý cdđl buôn ma thuột. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển chuỗi giá trị trong ngành nông sản, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào lĩnh vực chế biến hải sản.