Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để thích nghi, tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế đều phải liên tục đánh giá lại năng lực nội tại và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Hoạt động quản trị doanh nghiệp đòi hỏi các quyết định kinh tế phải dựa trên sự nhận thức đầy đủ về thực trạng hoạt động thực tế, giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm hạn chế, các cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn. Đối với ngành xây dựng và thiết kế nội thất tại khu vực đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về không gian sống mang tính cá nhân hóa ngày càng tăng, đòi hỏi các đơn vị trong ngành phải nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trương Thị Kim Liên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công".

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; qua đó phát hiện các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Giới thiệu khái quát về thông tin và mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công.
    2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020.
    3. Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực, tích cực cùng những điểm hạn chế, thế mạnh của công ty; từ đó đề ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ 2018 đến 2020 diễn biến như thế nào?
  2. Những nhân tố bên trong nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công?
  3. Nên áp dụng những giải pháp gì để khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công (Decor Thành Công), địa chỉ tại số 9 Đường Số 2 Hưng Gia 1, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai thực hiện từ ngày 03/8/2021 đến ngày 26/10/2021; nguồn số liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung phân tích cơ sở lý luận, thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các hệ số tài chính và các nhóm nhân tố bên trong lẫn bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh (tham chiếu giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế Huế). Khung lý thuyết làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động kinh doanh (Business Activities): Toàn bộ các hoạt động kinh tế do doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích chính là tạo ra lợi nhuận.
  • Hiệu quả kinh doanh: Phạm trù phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào so với kết quả đầu ra thu được nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xác định.
  • Phân tích hoạt động kinh doanh: Quá trình nghiên cứu, đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân và nguồn lực tiềm năng để đưa ra giải pháp quản trị phù hợp.

Nhiệm vụ phân tích bao gồm: kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch; tìm ra nguyên nhân và mức độ tác động của các nhân tố; vạch rõ tiềm năng chưa khai thác; và đề xuất phương án cải thiện. Các nhân tố ảnh hưởng được phân loại theo ba nhóm:

  1. Nhân tố bên ngoài: Môi trường tự nhiên, nhân khẩu học, môi trường kinh tế (tăng trưởng, lãi suất, lạm phát, tỷ giá), chính sách pháp luật và các sự kiện bất khả kháng (như dịch bệnh Covid-19).
  2. Nhân tố bên trong: Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất, năng lực quản trị, chiến lược marketing và quản lý dòng tiền.
  3. Yếu tố ngành: Đặc thù thị trường nội thất, mức độ cạnh tranh và chu kỳ thanh toán hợp đồng thi công.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong khóa luận được chia làm ba nhóm:

  • Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu, chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, chi phí khác), lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Đóng góp ngân sách nhà nước, việc làm và thu nhập của người lao động.

Lược khảo tài liệu: Tác giả tham khảo có chọn lọc ba công trình nghiên cứu đi trước về phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp:

  • Nguyễn Bảo Huy (2017), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM-SX Quang Minh Long năm 2014 – 2016, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
  • Đinh Thị Hoa (2015), Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất bao bì Sao Việt, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Trương Thị Bích Hào (2007), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Kiên Giang, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán (CĐKT) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD) của công ty qua 3 năm (2018, 2019, 2020).
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ biến động, xu hướng tăng giảm của từng chỉ tiêu tài chính qua các năm (so sánh 2019/2018 và 2020/2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng toàn bộ bài viết, xác định phạm vi nghiên cứu tại Decor Thành Công trong giai đoạn 2018 – 2020, đồng thời tổng hợp kết quả lược khảo từ ba luận văn tốt nghiệp trước đó để tạo nền tảng kế thừa học thuật.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm rõ vai trò của hoạt động phân tích đối với các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tác, tổ chức tín dụng. Nội dung chương phân định ranh giới và cơ chế tác động của các nhân tố bên trong, bên ngoài và yếu tố ngành. Đồng thời, chương này thiết lập công thức tính toán cho hệ thống chỉ tiêu tài chính (thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, ROS, ROA, ROE) và trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp cùng phương pháp so sánh số liệu kế toán.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công

Chương 3 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, tầm nhìn, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của Decor Thành Công. Tác giả phân tích thị trường đầu vào (nhà cung cấp nguyên vật liệu gỗ, phụ kiện nội thất), thị trường đầu ra (khách hàng cá nhân, căn hộ, công trình dân dụng), mô hình tổ chức sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, danh mục sản phẩm – dịch vụ chính (tư vấn thiết kế kiến trúc, sản xuất đồ gỗ nội thất theo yêu cầu tại xưởng, thi công hoàn thiện công trình) và định hướng hoạt động của công ty.

Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tại Decor Thành Công

Chương 4 là trọng tâm của khóa luận, tiến hành đánh giá chi tiết các chỉ số tài chính và các nhân tố chi phối hoạt động kinh doanh:

  • Về chi phí: Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 ở mức cao (2.259 đồng) do công ty chủ động chi mạnh cho marketing, quảng cáo, lập website và thuê dịch vụ truyền thông nhằm đón đầu thị trường nội thất thiết kế riêng. Năm 2019, chi phí này giảm còn 1.326 đồng (giảm 403.933 đồng, tương ứng giảm ~18,5%) do hoàn thành giai đoạn đầu tư ban đầu. Năm 2020, chi phí tiếp tục giảm về 1.190 đồng (giảm 198.136 đồng, tương ứng giảm ~11%) nhờ lãnh đạo cắt giảm chi phí bán hàng và chi phí nhân sự để thích ứng với đại dịch Covid-19. Chi phí khác năm 2018 ở mức 13.949 đồng và được duy trì giảm dần đều qua các năm.
  • Về doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu năm 2019 giảm nhẹ 2,3% so với 2018 nhưng tổng chi phí giảm mạnh 12,0%, giúp lợi nhuận trước thuế tăng vọt 172,6% (tăng 1.310 đồng, đạt 1.344 đồng) nhờ giảm chi phí marketing và cắt giảm chi phí lãi vay do đã thanh toán nợ. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 2.503 đồng (tăng 172,6%). Sang năm 2020, do tác động của đại dịch Covid-19 (yếu tố "Thiên nga đen"), doanh thu giảm 38,1%, chi phí giảm 38,3%, lợi nhuận trước thuế giảm 37,0% đạt 1.399 đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 1.021 đồng (giảm 34,4%, tương ứng giảm 902.481 đồng), mức giảm thuế TNDN được hỗ trợ bởi Nghị định số 114/2020/NĐ-CP.
  • Về năng lực thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát tăng trưởng đều từ 1,34 lần (năm 2018) lên 2,27 lần (năm 2019) và đạt 9,60 lần (năm 2020), đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các nghĩa vụ nợ nhưng cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính còn thấp vào năm 2020. Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2018 chỉ đạt 0,54 lần và năm 2019 đạt 0,90 lần; tuy nhiên, nợ ngắn hạn năm 2019 có tới 22.618 đồng là khoản "Người mua trả tiền trước" cho các dự án đang thi công, không gây áp lực dòng tiền chi trả ngay mà biểu hiện nguồn doanh thu bảo đảm trong tương lai gần. Đến năm 2020, hệ số này phục hồi đạt 2,73 lần.

Chương 5: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 4, Chương 5 trình bày tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường và triển khai các chiến lược Marketing phù hợp.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  3. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành cho nguồn nhân lực.
  4. Đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất tại xưởng thi công.
  5. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi.
  6. Nhạy bén nắm bắt xu hướng thẩm mỹ mới và tạo sự khác biệt cho sản phẩm nội thất.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các phát hiện then chốt của toàn bộ khóa luận, khẳng định năng lực điều hành linh hoạt của ban lãnh đạo Decor Thành Công trong giai đoạn khủng hoảng. Đồng thời, chương đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty và các kiến nghị đối với Nhà nước về chính sách thuế, tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn sau đại dịch.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính của Decor Thành Công qua bảng số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 19/18 (%) So sánh 20/19 (%)
Tổng doanh thu 20.954 Giảm Giảm -2,3% -38,1%
Tổng chi phí 19.555 Giảm Giảm -12,0% -38,3%
Lợi nhuận trước thuế 1.034 1.344 1.399 +172,6% -37,0%
Lợi nhuận sau thuế 961.350 2.503 1.021 +172,6% -34,4%
Hệ số thanh toán tổng quát 1,34 lần 2,27 lần 9,60 lần Tăng Tăng
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,54 lần 0,90 lần 2,73 lần Tăng Tăng

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6 trong khóa luận)

Kết quả chính:

  • Phân tích làm rõ bản chất của sự biến động tài chính: Năm 2018 công ty chấp nhận giảm lợi nhuận ngắn hạn để đầu tư mạnh vào marketing đón đầu thị trường thiết kế nội thất cá nhân hóa tại TP.HCM. Sang năm 2019, quyết định này phát huy tác dụng giúp lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc 172,6% khi chi phí tiếp thị rút về mức duy trì và chi phí lãi vay giảm.
  • Làm rõ tính chất đặc thù của dòng tiền ngành thi công nội thất: Các hệ số thanh toán ngắn hạn thấp trong năm 2018 (0,54) và 2019 (0,90) phản ánh tình trạng đọng vốn tại các công trình đang thực hiện và việc hạch toán khoản "Người mua trả tiền trước" (chiếm 22.618 đồng năm 2019) vào nợ ngắn hạn, thay vì phản ánh nguy cơ mất thanh khoản thực sự.
  • Chứng minh khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước đại dịch Covid-19 trong năm 2020: Dù doanh thu sụt giảm 38,1%, công ty vẫn duy trì lợi nhuận dương nhờ kiểm soát chi phí chặt chẽ và tận dụng kịp thời chính sách giảm thuế TNDN theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đưa ra bức tranh đánh giá thực chứng về tình hình tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - trang trí nội thất trong cả hai giai đoạn: mở rộng thị trường thông thường và ứng phó khủng hoảng kinh tế bất khả kháng.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp sát hợp với nguồn lực và mô hình vận hành tích hợp (vừa có đội ngũ thiết kế, vừa có xưởng sản xuất thi công) của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận trực tiếp doanh nghiệp. Thời gian thực tập và nghiên cứu tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 8 đến tháng 10/2021). Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi tài chính thứ cấp 3 năm (2018 – 2020) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa thu thập được các số liệu khảo sát định lượng sâu rộng về mức độ hài lòng của khách hàng hay đánh giá hiệu quả chi tiết trên từng hợp đồng công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích cơ cấu chi phí và biên lợi nhuận chi tiết theo từng mảng hoạt động (mảng tư vấn thiết kế kiến trúc so với mảng thi công đồ gỗ nội thất); bổ sung phương pháp khảo sát định lượng đối với khách hàng và đối tác sau khi thị trường hồi phục hoàn toàn sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động kinh doanh, từ khâu xác lập mục tiêu, hệ thống hóa lý luận đến phương pháp xử lý dữ liệu kế toán thực tế.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp ngành thiết kế - xây dựng nội thất: Cung cấp góc nhìn chuyên sâu về cách hạch toán khoản mục "Người mua trả tiền trước" và đặc thù chu kỳ thanh toán theo tiến độ hoàn thành dự án khi phân tích các chỉ số thanh khoản.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp kinh nghiệm thực tiễn trong việc cơ cấu lại chi phí marketing, kiểm soát nợ vay và cắt giảm chi phí vận hành linh hoạt trong giai đoạn khủng hoảng thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công trong giai đoạn 3 năm liên tiếp, từ năm 2018 đến năm 2020.

2. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng tới 172,6% dù tổng doanh thu giảm 2,3%?
Lợi nhuận năm 2019 tăng trưởng mạnh nhờ hai nguyên nhân: (1) Công ty đã hoàn tất giai đoạn đầu tư truyền thông toàn diện của năm 2018, giảm chi phí quản lý kinh doanh từ 2.259 đồng xuống 1.326 đồng (giảm ~18,5%); (2) Công ty đã tất toán một số khoản vay giúp giảm mạnh chi phí lãi vay, đưa tổng chi phí giảm tới 12,0%.

3. Tại sao hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2018 và 2019 của công ty ở mức dưới 1?
Năm 2018 hệ số đạt 0,54 và năm 2019 đạt 0,90 là do đặc thù ngành nội thất không ghi nhận doanh thu theo tiến độ mà chỉ ghi nhận khi bàn giao toàn bộ dự án (mất từ 1 đến 5 tháng). Tiền đặt cọc của khách hàng được hạch toán vào mục "Người mua trả tiền trước" thuộc nợ ngắn hạn (năm 2019 chiếm 22.618 đồng), làm tăng tổng nợ ngắn hạn trên sổ sách nhưng thực chất đây là nguồn doanh thu đảm bảo trong tương lai gần.

4. Dịch bệnh Covid-19 và chính sách nhà nước tác động như thế nào đến kết quả năm 2020 của công ty?
Năm 2020, dịch bệnh khiến doanh thu công ty giảm 38,1% và lợi nhuận trước thuế giảm 37,0%. Tuy nhiên, nhờ ban lãnh đạo chủ động cắt giảm chi phí bán hàng và tiền lương/thưởng, kết hợp với việc được giảm thuế TNDN theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP của Chính phủ, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn giữ được mức dương (đạt 1.021 đồng, giảm 34,4%).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Decor Thành Công?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tại Chương 5 bao gồm: chú trọng nghiên cứu thị trường và chiến lược marketing; nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản; đào tạo kỹ năng nguồn nhân lực; đầu tư công nghệ sản xuất tại xưởng; hoàn thiện khâu chăm sóc khách hàng - hậu mãi; và nắm bắt xu hướng thiết kế mới nhằm tạo sự khác biệt cho sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Kim Liên đã hoàn thành việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành Công trong giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh chuyển biến từ giai đoạn đầu tư mở rộng tiếp thị năm 2018, gặt hái hiệu quả lợi nhuận năm 2019, đến việc linh hoạt kiểm soát chi phí để duy trì kết quả kinh doanh dương trong năm khủng hoảng 2020. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát đặc thù ngành và năng lực thực tế của doanh nghiệp. Đề tài được đánh giá 9 điểm (thang điểm 10) bởi người hướng dẫn là ThS. Nguyễn Trương Thanh Thủy tại Trường Đại học Võ Trường Toản.