Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng sự xuất hiện của các định chế thương mại khu vực và toàn cầu như WTO, ASEAN, EU, ngành ngân hàng Việt Nam đứng trước cả cơ hội lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt. Sự tham gia của các ngân hàng thương mại trong nước lẫn ngân hàng nước ngoài đòi hỏi từng tổ chức tín dụng phải không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao năng lực hoạt động và giữ vững thị phần. Trong cấu trúc nguồn vốn của các ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư giữ vai trò là kênh cung cấp nguồn vốn ổn định, phục vụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh tín dụng và đầu tư.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ, Phòng giao dịch Cái Răng (ABBank Cái Răng) hoạt động tại vị trí trung tâm quận Cái Răng, nơi có mật độ tập trung của nhiều tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi gặp nhiều thách thức cạnh tranh về lãi suất, chương trình khuyến mãi, chất lượng dịch vụ cũng như uy tín thương hiệu. Bên cạnh đó, ngân hàng gặp khó khăn trong việc nắm bắt chính xác các yếu tố tác động trực tiếp đến quy mô lượng tiền gửi tiết kiệm của từng cá nhân. Khóa luận này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng huy động vốn và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
    3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
    4. Đề xuất một số ý kiến nhằm tăng lượng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng ABBank Cái Răng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm và các nhân tố tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm của họ.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Cái Răng thuộc ABBank Chi nhánh Cần Thơ (địa chỉ tại số 216, Quốc lộ 1A, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2013 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ ngày 15/02/2016 đến ngày 15/03/2016.
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống quy định pháp lý và lý thuyết hành vi khách hàng bao gồm:

  • Khái niệm và quy chế tiền gửi tiết kiệm: Định nghĩa tiền gửi tiết kiệm, người gửi tiền, chủ sở hữu và đồng sở hữu tiền gửi, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, thẻ tiết kiệm; các quy định về điều kiện thực hiện giao dịch (độ tuổi từ 18 trở lên có năng lực hành vi dân sự, người từ 15 đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng, người đại diện theo pháp luật); quy định về địa điểm chi trả, phương thức trả lãi, hình thức gửi tiền (có kỳ hạn, không kỳ hạn), rút tiền trước hạn, thừa kế và ủy quyền; quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận tiền gửi và người gửi tiền theo quy chế ngân hàng.
  • Mô hình tiến trình ra quyết định mua của Philip Kotler (Marketing căn bản): Mô hình gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các khả năng thay thế, (4) Quyết định mua hàng, (5) Đánh giá sau khi mua hàng.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Kế thừa các biến số từ công trình của Nguyễn Thị Lẹ (2009) tại SCB Cần Thơ, Dương Văn Giúp (2013) tại BIDV Vĩnh Long, và Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2009) tại Long An.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Kế toán ABBank Cái Răng cung cấp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu phỏng vấn bảng câu hỏi trực tiếp đối với khách hàng cá nhân đến gửi tiền tại phòng giao dịch. Bảng hỏi được khảo sát thử nghiệm trên 10 khách hàng trước khi điều chỉnh và phát chính thức.
  • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước lượng quy mô mẫu cho tổng thể vô hạn: $$n = p(1 - p)\left(\frac{Z_{\alpha/2}}{\varepsilon}\right)^2$$ Với mức độ phân tán tối đa $p = 0{,}5$, độ tin cậy $90%$ ($Z_{\alpha/2} = 1{,}65$), sai số cho phép $\varepsilon = 10%$, cỡ mẫu tối thiểu được tính là $n = 68$ quan sát. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên mẫu gồm $80$ khách hàng cá nhân.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta Y = Y - Y_0$) và tương đối ($%Y = \frac{Y - Y_0}{Y_0} \times 100$): Đánh giá sự biến động về nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, thang đo biểu danh và thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không quan trọng đến 5: Rất quan trọng).
    • Phương pháp hồi quy tuyến tính (OLS) qua phần mềm SPSS: Kiểm định mô hình tác động đến biến phụ thuộc lượng tiền gửi tiết kiệm ($Y$): $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + \varepsilon$$
Ký hiệu biến Tên biến giải thích Đơn vị đo lường / Loại biến Kỳ vọng dấu
$X_1$ Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng Đồng $+$
$X_2$ Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng Đồng $-$
$X_3$ Tuổi tác của khách hàng Tuổi $+$
$X_4$ Thời gian giao dịch với ngân hàng Phút $-$
$X_5$ Tình trạng hôn nhân Biến giả (1: Đã có gia đình, 0: Độc thân) $+$
$X_6$ Có người quen làm việc ở ngân hàng Biến giả (1: Có quen, 0: Không quen) $+$
$X_7$ Khuyến mãi của ngân hàng Biến giả (1: Có nhận, 0: Không nhận) $+$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của hệ thống ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO; xác định mục tiêu nghiên cứu chung và 4 mục tiêu cụ thể; giới thiệu phương pháp luận, công thức tính toán cỡ mẫu ($n=80$), khung thời gian nghiên cứu (2013 – 2016) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Trình bày cơ sở lý luận về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, các văn bản quy định hiện hành về thủ tục gửi và rút tiền, hình thức trả lãi, quyền và nghĩa vụ pháp lý của bên gửi và bên nhận tiền. Trình bày lý thuyết về hành vi người tiêu dùng theo tiến trình quyết định 5 bước của Philip Kotler và tổng thuật kết quả các nghiên cứu liên quan tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ABBank Chi nhánh Cái Răng

Chương này tập trung vào 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan đơn vị: Quá trình hình thành ABBank Cần Thơ (thành lập 07/03/2006) và PGD Cái Răng (thành lập 18/05/2009 tại số 216 QL1A, P. Lê Bình). Phân tích cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Kế toán ngân quỹ.
  2. Thực trạng hoạt động kinh doanh và huy động vốn (2013 – 2015):

Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank Cái Răng (2013 – 2015):

Chỉ tiêu Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
1. Tổng thu nhập 7.236 8.930 10.768 $+23{,}4$ $+20{,}6$
- Thu nhập từ lãi 7.113 8.742 10.283 $+22{,}9$ $+17{,}6$
- Thu nhập ngoài lãi 123 188 485 $+52{,}8$ $+157{,}9$
2. Tổng chi phí 6.224 7.532 8.887 $+21{,}0$ $+18{,}0$
- Chi phí từ lãi 5.658 6.945 8.205 $+22{,}7$ $+18{,}1$
- Chi phí ngoài lãi 566 587 682 $+3{,}7$ $+16{,}2$
3. Lợi nhuận trước thuế 1.012 1.398 1.881 $+38{,}1$ $+34{,}5$

Cơ cấu nguồn vốn và nguồn vốn huy động (2013 – 2015):

Khoản mục nguồn vốn Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Tỷ trọng 2015 (%)
Vốn huy động tại chỗ 55.165 69.729 78.794 35,3%
- Tiền gửi thanh toán 4.403 4.881 6.304 2,8%
- Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) 50.642 64.848 72.490 32,5%
Vốn điều chuyển từ Chi nhánh 113.880 129.823 144.704 64,7%
Tổng nguồn vốn 169.045 199.552 223.498 100,0%

Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm phân theo kỳ hạn (2013 – 2015):

Loại kỳ hạn Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Không kỳ hạn 7.524 6.902 6.293 $-8{,}0$ $-8{,}5$
Dưới 12 tháng 32.848 44.067 50.806 $+34{,}2$ $+15{,}3$
Từ 12 đến 24 tháng 10.224 13.710 15.158 $+34{,}1$ $+10{,}6$
Trên 24 tháng 46 59 73 $+28{,}3$ $+23{,}7$
Tổng TGTK 50.642 64.848 72.490 +28,1 +11,8
  1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 80$):
  • Giới tính: 32 nam ($40%$), 48 nữ ($60%$).
  • Độ tuổi: Nhỏ nhất là 21 tuổi, lớn nhất là 62 tuổi; độ tuổi trung bình là 44 tuổi (độ lệch chuẩn 10,31).
  • Trình độ học vấn: Dưới THPT có 17 người ($21{,}3%$), THPT có 28 người ($35{,}0%$), Trên THPT có 35 người ($43{,}7%$).
  • Nghề nghiệp: Công chức/viên chức có 24 người ($30{,}0%$), Công nhân viên có 22 người ($27{,}5%$), Kinh doanh buôn bán có 20 người ($25{,}0%$), Nội trợ có 10 người ($12{,}5%$), Học sinh/sinh viên có 4 người ($5{,}0%$).
  • Tình trạng hôn nhân: Độc thân có 35 người ($43{,}8%$), Đã có gia đình có 45 người ($56{,}2%$).
  • Số người phụ thuộc: Không có người phụ thuộc: 38 người ($47{,}5%$), 1 người: 24 người ($30{,}0%$), 2 người: 18 người ($22{,}5%$).
  • Thu nhập hàng tháng: Thấp nhất 2.000.000 đồng, cao nhất 30.000.000 đồng, trung bình 6.720.000 đồng (độ lệch chuẩn 4.720,69 nghìn đồng).
  • Chi tiêu hàng tháng: Thấp nhất 2.000.000 đồng, cao nhất 20.000.000 đồng, trung bình 4.250.000 đồng (độ lệch chuẩn 2.768,40 nghìn đồng).

Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng ABBank Cái Răng

Trên cơ sở nhận diện các điểm thuận lợi (vị trí trung tâm, sự hỗ trợ từ EVN và Viettel, nhân viên thân thiện) và khó khăn (áp lực cạnh tranh, rủi ro lạm phát, chi phí điều chuyển vốn cao), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng.
  2. Nâng cao chất lượng phục vụ, rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
  3. Tăng cường hoạt động marketing, truyền thông thương hiệu và đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Chương 5: Kết luận - Kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị phân cấp:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, điều hành chính sách lãi suất và tỷ giá linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Kiến nghị đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ an ninh trật tự, cung cấp thông tin kinh tế - xã hội trên địa bàn để ngân hàng tiếp cận đối tượng dân cư.
  • Kiến nghị đối với ABBank: Mở rộng mạng lưới, đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại, nâng cao uy tín thương hiệu tại thị trường Đồng bằng Sông Cửu Long.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kết quả mô hình hồi quy OLS: Phân tích định lượng đã xác định được 6 nhân tố có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng:
    • Thu nhập trung bình hàng tháng ($X_1$): Tác động đồng biến ($+$); khách hàng có thu nhập cao có khả năng tích lũy và lượng tiền gửi lớn hơn.
    • Chi tiêu trung bình hàng tháng ($X_2$): Tác động nghịch biến ($-$) đến quy mô tiền gửi tiết kiệm.
    • Tuổi tác khách hàng ($X_3$): Tác động đồng biến ($+$); khách hàng lớn tuổi có xu hướng tiết kiệm phòng ngừa rủi ro tuổi già cao hơn nhóm khách hàng trẻ tuổi.
    • Tình trạng hôn nhân ($X_4$): Khách hàng đã lập gia đình có lượng tiền gửi tiết kiệm cao hơn nhóm khách hàng độc thân ($+$).
    • Có người quen làm việc ở ngân hàng ($X_6$): Tác động đồng biến ($+$); yếu tố niềm tin thông qua người quen tại PGD làm gia tăng lượng tiền gửi.
    • Thời gian giao dịch tại ngân hàng ($X_5$): Tác động nghịch biến ($-$) đến lượng tiền gửi (thời gian chờ đợi kéo dài làm giảm mức độ thỏa mãn của khách hàng).
  2. Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và nguồn vốn:
    • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định từ 1.012 triệu đồng (2013) lên 1.398 triệu đồng (2014) và đạt 1.881 triệu đồng (2015).
    • Vốn điều chuyển từ Chi nhánh Cần Thơ chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn vốn (64,7% – 67,4%), khiến chi phí trả lãi vốn điều chuyển chiếm trên 70% tổng chi phí lãi hàng năm.
    • Tiền gửi tiết kiệm là nguồn huy động chủ lực tại chỗ, đạt 72.490 triệu đồng năm 2015 (chiếm 92% tổng vốn huy động). Trong đó, kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất ($67{,}9%$ – $70{,}1%$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đào tạo nhân sự: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kiến thức về sản phẩm dịch vụ mới của ABBank, xây dựng văn hóa giao tiếp chuẩn mực.
  • Tối ưu hóa quy trình phục vụ: Tinh gọn các bước kiểm tra thông tin, thao tác mở sổ tiết kiệm trên phần mềm để cắt giảm thời gian xử lý giao dịch tại quầy.
  • Đẩy mạnh tiếp thị và sản phẩm: Triển khai các gói tiết kiệm tích lũy, các chương trình quà tặng thực chất, mở rộng độ nhận diện thương hiệu An Bình tại địa bàn quận Cái Răng.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu nguồn vốn huy động và hiệu quả kinh doanh của Phòng giao dịch Cái Răng trong giai đoạn 2013 – 2015.
  • Lượng hóa cụ thể tác động của các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, hôn nhân, thu nhập, chi tiêu) và yếu tố vận hành (thời gian giao dịch, mối quan hệ quen biết) đến lượng tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ khu vực cấp quận/huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực tế gồm 80 quan sát, được xác định ở mức độ tin cậy 90% với sai số 10%. Kích thước mẫu này vừa đủ phục vụ nghiên cứu cấp độ khóa luận nhưng chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại Phòng giao dịch Cái Răng; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (15/02/2016 đến 15/03/2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các phòng giao dịch thuộc ABBank Cần Thơ, gia tăng cỡ mẫu khảo sát, nâng mức độ tin cậy lên 95%, và đưa thêm các biến số đo lường về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, mức độ an toàn công nghệ vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và mô hình hồi quy OLS khảo sát sơ cấp.
    • Cán bộ quản lý và giao dịch viên tại các ngân hàng thương mại bán lẻ tham khảo để nhận diện đặc điểm hành vi của các phân khúc khách hàng gửi tiền tiết kiệm.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng bảng hỏi và công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên cho nghiên cứu định lượng hành vi tài chính cá nhân.
    • Hệ thống dữ liệu tài chính chi tiết về cơ cấu vốn huy động, tỷ trọng vốn điều chuyển và cơ cấu các kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm trong một đơn vị giao dịch ngân hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Những nhân tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng?

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy OLS xác định 6 nhân tố có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê:

  • Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng ($+$)
  • Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng ($-$)
  • Độ tuổi của khách hàng ($+$)
  • Tình trạng hôn nhân ($+$)
  • Có người quen làm việc tại ngân hàng ($+$)
  • Thời gian thực hiện giao dịch tại quầy ($-$)

2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại ABBank Cái Răng giai đoạn 2013 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn của phòng giao dịch phụ thuộc lớn vào vốn điều chuyển từ Chi nhánh Cần Thơ. Vốn điều chuyển luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn (năm 2013 chiếm 67,4%; năm 2014 chiếm 65,0%; năm 2015 chiếm 64,7%). Trong khi đó, nguồn vốn huy động tại chỗ chỉ chiếm khoảng 32,6% – 35,3%, cho thấy năng lực tự huy động vốn tại địa bàn còn hạn chế so với nhu cầu sử dụng vốn.

3. Kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại phòng giao dịch và lý do là gì?

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ giai đoạn (năm 2013 đạt 32.848 triệu đồng; năm 2014 đạt 44.067 triệu đồng, chiếm 67,9%; năm 2015 đạt 50.806 triệu đồng, chiếm 70,1% tổng TGTK). Nguyên nhân là do khách hàng cá nhân ưu tiên tính linh hoạt trong việc rút và tái tục vốn mà vẫn được hưởng mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.

4. Thu nhập và chi tiêu trung bình hàng tháng của nhóm khách hàng khảo sát là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát 80 khách hàng:

  • Mức thu nhập trung bình hàng tháng là 6.720.000 đồng (dao động từ 2.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng).
  • Mức chi tiêu trung bình hàng tháng là 4.250.000 đồng (dao động từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng).

5. Vì sao chi phí hoạt động của ABBank Cái Răng lại tập trung chủ yếu vào chi phí lãi?

Chi phí từ lãi luôn chiếm trên 90% tổng chi phí hàng năm của phòng giao dịch (đạt 5.658 triệu đồng năm 2013 và 8.205 triệu đồng năm 2015). Trong đó, chi phí trả lãi vốn điều chuyển từ chi nhánh chiếm tỷ trọng trên 70% tổng chi phí lãi, do nguồn vốn huy động tại chỗ không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay nên đơn vị buộc phải nhận vốn hỗ trợ với chi phí lãi suất điều chuyển cao.


Kết luận

Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn huy động của ABBank Cái Răng giai đoạn 2013 – 2015 và nhận diện 6 nhân tố quyết định đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân thông qua mô hình hồi quy OLS với mẫu $N=80$. Kết quả cho thấy tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng đóng vai trò chủ lực trong nguồn vốn huy động tại chỗ, song đơn vị vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp 1. Các nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tối ưu hóa thời gian giao dịch và tăng cường xúc tiến marketing là những cơ sở thực tiễn để đơn vị gia tăng khả năng huy động vốn dân cư trong giai đoạn tiếp theo.