CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN 1. Tổng quan về nợ xấu 1. Khái niệm nợ xấu Nợ xấu được đánh giá dựa trên 2 yếu tố: thời gian quá hạn và sự suy giảm (hoặc không còn) khả năng thanh toán của người đi vay. Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005: “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Bảng 1-1 So sánh định nghĩa nợ xấu Tiêu chí IAS 39 Basel II FSIs Việt Nam Mục tiêu Hướng dẫn lập Giám sát và ổn Tính toán chi Báo cáo hoạt tính nợ xấu báo cáo hoạt định hoạt động tiêu lành mạnh động trong các động trog các giai của hệ thống của các quốc kỳ hoạt động với đoạn báo cáo tài Ngân hàng quốc gia NHNN, chú ý chính, chú ý tới gia, quản lý rủi tới lợi nhuận và kết quả hoạt động ro, chú ý tới an thuế dự phòng toàn vốn phải nộp Cơ sở trích Thời gian quá Thời gian quá Thời gian quá Thời gian quá lập dự hạn của khoản hạn hoặc dấu hạn hoặc dấu hạn khoản vay là phòng vay hoặc dấu hiệu các khaonr hiệu không thu yếu tố chủ yếu, hiệu khách quan vay không thanh hồi được, kể cả nhiều NHTM của khoản vay toán, các mất việc thay thế chưa có hệ thống không trả được mát có thể xảy ra bằng khoản xếp hạn tín dụng trong tương lai vay mới nội bộ 5 of Economics, Hue University Phương Dựa trên từng Tính tổng số Không đề cập Tính chung theo pháp tính hạng mục và có tiền theo công công thức theo và đối các phương pháp thức chung, chú kỳ báo có của tượng trích tính phù hợp từng ý đến cả vòng NHNN; không lập dự hạng mục tài sản, đời tài sản tính dự phòng phòng tính toán theo kỳ cho các khoản báo cáo bằng lãi nợ khoanh, các suất chiết khấu khoản nợ vay theo kế hoạch chỉ định của Chính phủ (Nguồn: Tham khảo nghiên cứu Laurin và cộng sự, 2002) 1. Tiêu chí phân loại nợ xấu Căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD), Quyết định 18/207/QQD – NHNN về sửa đổi và bổ sung Quyết định 493, việc phân loại nợ như sau: Phân loại nợ -Theo phương pháp định lượng: + Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) Các khoản nợ trong hạn được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn.
+ Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) Các khoản nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu theo nợ nhóm 2. 6 of Economics, Hue University Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng (HĐTD). + Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) Các khoản nợ quá hạn từ 91 – 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân theo nợ nhóm 2. Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD. + Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) Các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. + Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức độ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng mà TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng khi khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm. -Theo phương pháp định tính: TCTD có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, căn cứ trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, TCTD trình NHNN chính sách dự phòng rủi ro và chỉ được thực hiện sau khi NHNN chấp thuận. Được quy định tại Điều 7 7 of Economics, Hue University Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN.
Cụ thể như sau: + Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. + Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. + Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao. + Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Trích lập dự phòng Dù phân loại nợ theo phương pháp định tính hay phương pháp định lượng thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nhóm nợ theo Quyết định 493 vẫn như nhau, cụ thể là: -Nhóm 1: 0% -Nhóm 2: 5% -Nhóm 3: 20% -Nhóm 4: 50% -Nhóm 5: 100% Và số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau: R = max {0, (A - C)} x r Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: giá trị của khoản nợ C: giá trị của tài sản bảo đảm (sau khi nhân với tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo (TSĐB) theo Quyết định 493) r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 8 of Economics, Hue University Bảng 1-2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng của một số nước trên thế giới Số lượng Quy định dự Quốc gia Ghi chú nhóm nợ phòng Đức 4 Dự phòng cụ thể 4 nhóm Cho vay không rủi ro Cho vay có dấu hiệu rủi ro Nợ có dấu hiệu không thu hồi Nợ xấu Ý 5 Tỷ lệ dự phòng 3 nhóm cuối gồm 15%, 70%, 100%. Nhật 5 Dự phòng cụ thể Không đưa ra quy định cụ thể.
Brazil 9 Dự phòng cụ thể 9 nhóm đưa ra gồm AA (0%), A (0,5%), B (1%), C (3%), D (10%), E (30%), F (50%), G (70%), H (100%) Mỹ 5 Dự phòng cụ thể Không đưa ra quy định cụ thể. Argentina 5 Dự phòng chung và Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lượt 1%, 3%, dự phòng cụ thể 12%, 25%, 50%. Úc 5 Không đưa ra quy định cụ thể về lập dự phòng Trung 5 Dự phòng chung và Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lượt là 1%, 3%, Quốc dự phòng cụ thể 25%, 75%, 100%. Ấn Độ 4 Dự phòng chung và Chia cụ thể làm 2 nhóm có bảo đảm hoặc dự phòng cụ thể không có bảo đảm có tỷ lệ dự phòng khác nhau và linh hoạt Mexico 7 Dự phòng cụ thể 7 nhóm được phân loại dựa trên rủi ro quốc gia, rủi ro tài chính, rủi ro ngành và lịch sử thanh toán.
Nhóm không trích lập dự phòng A-1 (0,5%); A-2 (0,99%); B (1-20%); C-1 (20- 40%); C-2 (40-60%); D (60-90%); E (100%). Singapore 5 Dự phòng chung và Trích lập dự phòng co 3 nhóm cuối tối thiểu lần dự phòng cụ thể lượt là 10%,50%, 100%. Nga 4 Dự phòng chung và Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm cuối lần lượt dự phòng cụ thể là 20%, 50%, 100%. Dự phòng nhóm 1 là 1% Tây Ban 6 Dự phòng chung và Tỷ lệ dự phong chung 0,51% còn cho 3 nhóm Nha dự phòng cụ thể cuối là 10%, 25-100%, 100%.
(Nguồn: Trính lập số liệu của Laurin và cộng sự, 2002) 9 of Economics, Hue University 1. Chỉ tiêu đo lường nợ và tỷ lệ nợ xấu của NHTM Do lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả HĐKD và tính an toàn của NHTM. Một khoản vay tốt là khoản vay mà khách hàng thanh toán dủ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng đúng hạn. Để đánh giá đúng chất lượng tín dụng ta có thể xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn.
Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, đó là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở hợp đồng cho vay trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Dư nợ cho vay Là chỉ tiêu phản ánh mang tính thời điểm cuối kỳ, xác định Ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản Ngân hàng cần phải thu về. Cho vay Cho vay Doanh số cho Doanh số thu = + - cuối kỳ đầu kỳ vay trong kỳ nợ trong kỳ 1. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản cho vay sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản cho vay sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.