Phân Tích Mối Quan Hệ Phi Tuyến Giữa Nợ, Tăng Trưởng và Độ Nhạy Cảm Dòng Tiền Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh phân tích mối quan hệ phi tuyến giữa nợ tăng trưởng và độ nhạy cảm dòng tiền bằng chứng thực, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. PHẦN II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY

2.1. Lý luận tổng quan

2.1.1. Lý thuyết chi phí đại diện (1976)

2.1.2. Lý thuyết đánh đổi

2.1.3. Lý thuyết trật tự phân hạng

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng doanh nghiệp

2.2.1.1. Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm cho rằng mối tương quan giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng phản ánh những ràng buộc tài chính của doanh nghiệp
2.2.1.2. Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm cho rằng mối tương quan giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng không phản ánh những ràng buộc tài chính của doanh nghiệp
2.2.1.3. Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm phân biệt doanh nghiệp bị hay không bị ràng buộc tài chính dựa vào nợ vay

2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ đòn bẩy và tăng trưởng doanh nghiệp

3. PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình nghiên cứu tương tác giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng doanh nghiệp

3.2.2. Mô hình nghiên cứu tương tác giữa đòn bẩy và tăng trưởng doanh nghiệp

3.2.3. Mô hình nghiên cứu tác động của đòn bẩy và độ nhạy cảm dòng tiền đối với tăng trưởng doanh nghiệp

3.3. Xác định và đo lường các biến nghiên cứu

3.3.1. Xác định biến phụ thuộc của mô hình - Biến GROWTH

3.3.2. Xác định các biến giải thích của mô hình

3.3.3. Các giả thuyết nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phân tích thống kê mô tả

3.4.2. Phân tích tương quan

3.4.3. Phân tích hồi quy

3.4.3.1. Mục đích của phân tích hồi quy
3.4.3.2. Giới thiệu phương pháp GMM
3.4.3.3. Lý do lựa chọn phương pháp hồi quy System GMM (S-GMM)
3.4.3.4. Kiểm chứng tính phù hợp của ước lượng S-GMM

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan giữa các biến

4.3. Kết quả kiểm chứng tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu S-GMM

4.3.1. Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất pooled OLS

4.3.2. Phương pháp ước lượng Fixed Effect Model (FEM – mô hình tác động cố định)

4.3.3. Phương pháp ước lượng mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model– REM)

4.3.4. Kết quả ước lượng theo phương pháp REM

4.3.5. So sánh giữa phương pháp ước lượng FEM và REM

4.3.6. Kết quả kiểm định các khuyết tật của mô hình

4.3.6.1. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi
4.3.6.2. Kết quả kiểm định sự tự tương quan của các phần dư

4.3.7. Kết quả phương pháp hồi quy S-GMM

5. PHẦN V: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Nợ Và Tăng Trưởng Tại Việt Nam

Mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Nợ có thể đóng vai trò như một công cụ tài chính giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và tăng trưởng. Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là khi doanh nghiệp không thể quản lý tốt dòng tiền. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh khác nhau của mối quan hệ này, từ lý thuyết đến thực tiễn.

1.1. Lý Thuyết Về Mối Quan Hệ Giữa Nợ Và Tăng Trưởng

Lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết đánh đổi là hai khái niệm quan trọng trong việc hiểu mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng. Theo lý thuyết chi phí đại diện, sự mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và trái chủ có thể dẫn đến chi phí cao hơn cho doanh nghiệp. Ngược lại, lý thuyết đánh đổi cho rằng có một cấu trúc vốn tối ưu giúp tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

1.2. Tình Hình Nợ Tại Việt Nam

Tình hình nợ công tại Việt Nam đã gia tăng đáng kể trong những năm qua. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ trên GDP đã đạt mức cao, điều này đặt ra nhiều thách thức cho tăng trưởng kinh tế. Việc phân tích mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng là cần thiết để đưa ra các chính sách tài chính hợp lý.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Nợ Tại Việt Nam

Việc quản lý nợ tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, dẫn đến việc sử dụng nợ không hiệu quả. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những vấn đề chính và cách thức giải quyết.

2.1. Rủi Ro Từ Việc Sử Dụng Nợ

Việc sử dụng nợ quá mức có thể dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài chính. Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và phát triển. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao thường có độ nhạy cảm dòng tiền lớn hơn.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Nguồn Vốn

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Điều này dẫn đến việc họ phải phụ thuộc vào nợ vay, làm gia tăng rủi ro tài chính. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ là cần thiết để cải thiện tình hình này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Nợ Và Tăng Trưởng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy GMM để phân tích mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng. Dữ liệu được thu thập từ 355 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013. Phương pháp này giúp khắc phục các vấn đề về nội sinh và tự tương quan.

3.1. Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết. Các biến số như nợ, tăng trưởng và độ nhạy cảm dòng tiền sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa chúng.

3.2. Mô Hình Nghiên Cứu

Mô hình nghiên cứu sẽ bao gồm các biến độc lập và phụ thuộc để kiểm tra mối quan hệ phi tuyến giữa nợ và tăng trưởng. Phương pháp GMM sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Giữa Nợ Và Tăng Trưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ U ngược giữa nợ và tăng trưởng. Ở mức nợ thấp, nợ có tác động tích cực đến tăng trưởng. Tuy nhiên, khi nợ vượt ngưỡng tối đa, tác động trở nên tiêu cực. Điều này cho thấy sự cần thiết phải quản lý nợ một cách hiệu quả.

4.1. Phân Tích Kết Quả Hồi Quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng nợ có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, khi nợ vượt quá ngưỡng, tác động này trở nên tiêu cực, dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài chính.

4.2. Đánh Giá Độ Nhạy Cảm Dòng Tiền

Độ nhạy cảm dòng tiền của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên khi nợ gia tăng. Điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp cần phải cẩn trọng trong việc quản lý nợ để tránh rủi ro tài chính.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Chính Sách Tương Lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng tại Việt Nam là phi tuyến. Các doanh nghiệp cần phải quản lý nợ một cách hiệu quả để tối ưu hóa tăng trưởng. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ chính phủ là cần thiết để cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Tài Chính

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thay đổi. Các nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích mối quan hệ phi tuyến giữa nợ tăng trưởng và độ nhạy cảm dòng tiền bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ HÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA NỢ, TĂNG TRƯỞNG VÀ ĐỘ NHẠY CẢM DÒNG TIỀN BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ HÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA NỢ, TĂNG TRƯỞNG VÀ ĐỘ NHẠY CẢM DÒNG TIỀN BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: NGUYỄN NGỌC ĐỊNH Tp.

Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: Phân tích mối quan hệ phi tuyến giữa nợ, tăng trưởng và độ nhạy cảm dòng tiền - Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Nguyễn Ngọc Định. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu có bất kỳ sai sót, gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Tác giả Võ Thị Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. 1 PHẦN I: GIỚI THIỆU .1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: .2 Câu hỏi nghiên cứu: .3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: .1 Đối tượng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu: .4 Phương pháp nghiên cứu: .5 Kết cấu của luận văn:. 5 PHẦN II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY .1 Lý luận tổng quan .1 Lý thuyết chi phí đại diện (1976) .2 Lý thuyết đánh đổi .3 Lý thuyết trật tự phân hạng: .2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây: .1 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng doanh nghiệp .1 Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm cho rằng mối tương quan giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng phản ánh những ràng buộc tài chính của doanh nghiệp .2 Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm cho rằng mối tương quan giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng không phản ánh những ràng buộc tài chính của doanh nghiệp .3 Xu hướng các nghiên cứu thực nghiệm phân biệt doanh nghiệp bị hay không bị ràng buộc tài chính dựa vào nợ vay .2 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ đòn bẩy và tăng trưởng doanh nghiệp ………………………………………………………………………………18 PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Dữ liệu nghiên cứu:.2 Mô hình nghiên cứu: .1 Mô hình nghiên cứu tương tác giữa độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng doanh nghiệp:.2 Mô hình nghiên cứu tương tác giữa đòn bẩy và tăng trưởng doanh nghiệp: .3 Mô hình nghiên cứu tác động của đòn bẩy và độ nhạy cảm dòng tiền đối với tăng trưởng doanh nghiệp .3 Xác định và đo lường các biến nghiên cứu: .1 Xác định biến phụ thuộc của mô hình - Biến GROWTH : .2 Xác định các biến giải thích của mô hình: .3 Các giả thuyết nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phân tích thống kê mô tả: .2 Phân tích tương quan: .3 Phân tích hồi quy:.1 Mục đích của phân tích hồi quy: .2 Giới thiệu phương pháp GMM .3 Lý do lựa chọn phương pháp hồi quy System GMM (S-GMM) .4 Kiểm chứng tính phù hợp của ước lượng S-GMM. 42 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả: .2 Phân tích tương quan giữa các biến: .3 Kết quả kiểm chứng tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu S-GMM: .1 Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất pooled OLS .2 Phương pháp ước lượng Fixed Effect Model (FEM – mô hình tác động cố định) …………………………………………………………………………….3 Phương pháp ước lượng mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model– REM) .5 Kết quả ước lượng theo phương pháp REM .4 So sánh giữa phương pháp ước lượng FEM và REM .5 Kết quả kiểm định các khuyết tật của mô hình .1 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi .2 Kết quả kiểm định sự tự tương quan của các phần dư .6 Kết quả phương pháp hồi quy S-GMM. 56 PHẦN V: KẾT LUẬN. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT FEM: Mô hình tác động cố định GMM: Phương pháp hồi quy Tổng quát hóa thờiđiểm GROWTH: tăng trưởng LEV: Đòn bẩy tài chính MM: Modilligani and Miller Pooled OLS: Phương pháphồi quy bình phương bé nhất “gộp” REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây Bảng 3.1:Bảng mô tả các biến dùng trong mô hình Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến (mẫu 355 công ty) Bảng 4.2 Ma trận tương quan của các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu Bảng 4.3: Kết quả ước lượng theo phương pháp Pooled OLS Bảng 4.4: Kết quả ước lượng theo phương pháp FEM Bảng 4.5 Kết quả ước lượng theo phương pháp REM Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman về sự lựa chọn mô hình FEM và REM Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi Bảng 4.8: Kết quả kiểm định tự tương quan các phần dư Bảng 4.9: Kết quả hồi quy đối theo phương pháp GMM DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: So sánh phân bổ ngành trong mẫu nghiên cứu Hình 3.2: Sơ đồ tóm lược quá trình nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Với dữ liệu bảng của 355 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2013 và bằng phương pháp ước lượng GMM hệ thống được xây dựng bởi Blundell và Bond (1998) nhằm khắc phục những vấn đề về nội sinh, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan phần dư của mô hình, bài nghiên cứu tiến hành kiểm định tác động của đòn bẩy và dòng tiền lên tăng trưởng doanh nghiệp được tính toán theo số lao động và doanh thu. Tuy nhiên, hồi quy mô hình tăng trưởng theo doanh thu các hệ số ước lượng của các biến số có ý nghĩa thống kê còn mô hình tăng trưởng theo lao động thì không có ý nghĩa thống kê. Bài nghiên cứu đã có đóng góp nhất định vào những tranh luận trái chiều của những nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối liên hệ giữa tài chính và tăng trưởng. Thứ nhất, kết quả bài nghiên cứu cho rằng tồn tại mối quan hệ U ngược giữa đòn bẩy và tăng trưởng doanh nghiệp: tại mức độ nợ thấp, đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng tích cực lên tăng trưởng.

Tuy nhiên, khi việc gia tăng nợ đạt đến ngưỡng giới hạn xác định sẽ làm giảm tính thanh khoản của doanh nghiệp dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng doanh nghiệp. Thứ hai, doanh nghiệp có mức đòn bẩy quá cao thì chắc chắn thể hiện sự thiếu hụt lớn về dòng tiền nội bộ và điều này dẫn đến độ nhạy cảm dòng tiền và tăng trưởng càng cao. Kết quả của bài nghiên cứu có thể được xem là bằng chứng của ràng buộc tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 PHẦN I: GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, rất nhiều lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ giữa tài trợ và tăng trưởng và phân biệt thành 2 lý thuyết chính: Một là những cuộc tranh luận về việc có hay không độ nhạy cảm dòng tiền và đầu tư hay tăng trưởng phản ánh những ràng buộc tài trợ của doanh nghiệp; Hai là những nghiên cứu trên thế giới đo lường tác động của đòn bẩy đến tăng trưởng của doanh nghiệp.

Cho đến nay hai luồng lý thuyết này vẫn đang tiếp diễn những cuộc tranh luận mà không đi đến một sự thống nhất nào. Các cuộc tranh luận về lý thuyết ước lượng độ nhạy cảm của việc đầu tư tài sản cố định của một công ty đối với dòng tiền nội bộ để xem xét ảnh hưởng của ràng buộc tài chính (financial constraints) được miêu tả là tình trạng khó tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài hoặc phải trả một chi phí cao hơn đáng kể đối với việc đầu tư của doanh nghiệp được bắt đầu từ kết quả nghiên cứu của Fazzari và các tác giả (1988). Phương pháp này đưa ra ý tưởng: nếu những khó khăn trong việc tìm nguồn tài trợ làm cho dòng tiền nội bộ có lợi thế về chi phí so với việc tài trợ bằng nợ hoặc vốn chủ sở hữu từ bên ngoài thì những quyết định đầu tư của các công ty bị ràng buộc tài trợ sẽ nhạy cảm đối với dòng tiền. Những nghiên cứu sau đó cũng chỉ ra rằng các công ty có khả năng đối mặt với ràng buộc tài chính có mức độ nhạy cảm giữa dòng tiền và đầu tư cao hơn.

Tuy nhiên, Kaplan và Zingales (1997) và một số nhà nghiên cứu khác phê phán phương pháp sử dụng độ nhạy cảm dòng tiền và đầu tư ở một vài phương diện: (i) Kaplan và Zingales (1997) và Alti (2003) cho rằng độ nhạy cảm này là kết quả của sai số đo lường trong cơ hội đầu tư (Tobin’s Q) hơn là sự biểu hiện của những khó khăn trong việc tài trợ vốn và dòng tiền đóng vai trò như một đại diện cho những cơ hội đầu tư không được nắm bắt bởi chỉ số Tobin’s Q; (ii) tiêu chí được sử dụng để phân loại các công ty dựa vào tỷ lệ chi trả cổ tức, độ tuổi, tỷ lệ nợ không phải không có những điểm yếu và được xem là cách phân chia chưa hợp lý (Kaplan và Zingales, 1997, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Cleary, 1999; (iii) Moyen (2004) lập luận rằng độ nhạy cảm đầu tư – dòng tiền dương có thể được tạo ra ngay cả khi các công ty không đối mặt với những hạn chế tài chính vì việc tài trợ bằng nợ hiện tại có mối tương quan với dòng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ