Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí, Khối Lượng và Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Giang

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang, giúp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

Trường đại học

Trường Đại Học An Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ-KHỐI LƯỢNG -LỢI NHUẬN (CVP)

1.2. MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MỐI QUA HỆ CVP

1.3. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

1.4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP

1.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP)

1.4.2. Tỷ lệ SDĐP

1.4.3. Cơ cấu chi phí

1.4.4. Đòn bẩy hoạt động

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AG

2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.2. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

2.2.1. Phạm vi hoạt động

2.3. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN QUA

2.4.1. Chiến lược phát triển mới của công ty

2.4.2. Tình hình kinh doanh công ty trong 2 năm 2006-2007

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

3.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

3.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ CỦA CÔNG TY THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ

3.2.1. Chi phí khả biến

3.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu (CP NVL)
3.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT)
3.2.1.3. Biến phí sản xuất chung. Biến phí quản lý doanh nghiệp. Biến phí bán hàng

3.2.2. Chi phí bất biến

3.2.2.1. Định phí SXC
3.2.2.2. Định phí quản lý doanh nghiệp
3.2.2.3. Định phí bán hàng. Tổng hợp chi phí

3.3. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

3.4. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP

3.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP) và tỷ lệ SDĐP

3.4.2. Cơ cấu chi phí

3.4.3. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

3.4.4. Doanh thu hòa vốn. Thời gian hoàn vốn. Tỷ lệ hoàn vốn. Doanh thu an toàn. Phân tích dự báo doanh thu

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN KẾT LUẬN

Danh mục biểu bảng

Danh mục đồ thị và biểu đồ

Danh mục viết tắt

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí Khối Lượng và Lợi Nhuận

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận (CVP) là một công cụ quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về cách thức chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận và quyết định sản xuất. Đặc biệt, trong ngành dược phẩm, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và khối lượng tiêu thụ là rất cần thiết để nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái Niệm Phân Tích Mối Quan Hệ CVP

Phân tích CVP giúp xác định mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Nó cho phép doanh nghiệp dự đoán lợi nhuận dựa trên các biến số như giá bán, chi phí khả biến và bất biến.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích CVP Trong Ngành Dược Phẩm

Trong ngành dược phẩm, phân tích CVP giúp các công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tài chính.

II. Vấn Đề Chi Phí và Lợi Nhuận Tại Công Ty Dược Phẩm An Giang

Công ty Dược phẩm An Giang đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc phân tích chi phí sản xuất và khối lượng tiêu thụ là rất quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.

2.1. Các Loại Chi Phí Trong Sản Xuất Dược Phẩm

Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí quản lý. Việc phân loại chi phí giúp công ty dễ dàng theo dõi và kiểm soát.

2.2. Thách Thức Trong Quản Lý Chi Phí

Công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí biến đổi và chi phí cố định, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Cần có các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu chi phí.

III. Phương Pháp Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí Khối Lượng và Lợi Nhuận

Để phân tích mối quan hệ CVP, công ty cần áp dụng các phương pháp thống kê và mô hình hóa chi phí. Việc này giúp xác định điểm hòa vốn và các chỉ số tài chính quan trọng.

3.1. Mô Hình Chi Phí Trong Phân Tích CVP

Mô hình chi phí giúp xác định chi phí khả biến và bất biến, từ đó tính toán số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí.

3.2. Phân Tích Điểm Hòa Vốn

Điểm hòa vốn là mức sản lượng mà tại đó doanh thu bằng chi phí. Việc xác định điểm hòa vốn giúp công ty biết được mức sản xuất tối thiểu để không bị lỗ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích CVP Tại Công Ty Dược Phẩm An Giang

Công ty đã áp dụng phân tích CVP để dự báo doanh thu và lợi nhuận cho năm 2008. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận có ảnh hưởng lớn đến quyết định sản xuất.

4.1. Dự Báo Doanh Thu Dựa Trên Phân Tích CVP

Dựa trên các chỉ số CVP, công ty có thể dự đoán doanh thu cho các sản phẩm chủ lực, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất hợp lý.

4.2. Kết Quả Nâng Cao Lợi Nhuận

Việc áp dụng phân tích CVP đã giúp công ty tăng cường khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận, từ đó cải thiện tình hình tài chính.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Phân Tích Mối Quan Hệ CVP

Phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận là một công cụ quan trọng giúp công ty Dược phẩm An Giang nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình phân tích để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Tương Lai Của Phân Tích CVP Trong Ngành Dược Phẩm

Ngành dược phẩm sẽ tiếp tục phát triển, và việc áp dụng phân tích CVP sẽ giúp các công ty duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu thị trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương b + Pm b + Pm Định phí + Lợi nhuận mong muốn gXm = xg= = g-a ( g - a )/g Tỷ lệ SDĐP 1. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sát dưới góc nhìn khác: chất lượng của điểm hòa vốn. Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và sự rủi ro. Thời gian hoàn vốn Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm.

Doanh thu hòa vốn Thời gian hòa vốn = Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó: Doanh thu trong kỳ Doanh thu bình quân 1 ngày = 360 ngày 1. Tỷ lệ hòa vốn Sản lượng hòa vốn Tỷ lệ hòa vốn = x 100% Sản lượng tiêu thụ trong kỳ Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh ( giả định giá bán không đổi ). Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa vốn tức chất lượng hoạt động kinh doanh, nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro. Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toàn.

Doanh thu an toàn Doanh thu an toàn còn được gọi là số dư an toàn, được xác định như phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn. Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số dư tuyệt đối và số tương đối. Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu đạt được - Mức doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao SVTH: Phạm Duy Phương 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại.

Để thấy rõ hơn, ta cũng nên hiểu là doanh thu an toàn được quyết định bởi cơ cấu chi phí. Thông thường những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ SDĐP lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và những xí nghiệp đó có doanh thu an toàn thấp hơn. Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn. Mức doanh thu an toàn Tỷ lệ số dư an toàn = x 100% Mức doanh thu đạt được 1.

PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong điều kiện đơn giá bán thay đổi. Trong những phần trên ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán không đổi thì cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn. Trong điều kiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay đổi tương ứng như thế nào? Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự kiến, khi giá bán thay đổi, cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn với đơn giá tương ứng đó. ( Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán- kế toán quản trị - trường đại học kinh tế TP.

HCM – nhà xuất bản thống kê ) 1. HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP Qua nghiên cứu mối quan hệ CVP ở trên, chúng ta thấy rằng việc đặt chi phí trong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết định kinh doanh chỉ có thể thực hiện được trong một số điều kiện giả định, mà những điều kiện này rất ít khi xảy ra trong thực tế. Những điều kiện giả định đó là: - Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp. Tuy nhiên, thực tế cho chúng ta thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cả lợi nhuận lẫn chi phí.

Khi gia tăng sản lượng, chi phí khả biến tăng theo đường cong còn chi phí bất biến sẽ tăng theo dạng gộp chứ không phải dạng tuyến tính như chúng ta giả định. - Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và bất biến, điều đó là rất khó khăn, vì vậy phân chia chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn, và việc phân chia chi phí này chỉ mang tính gần đúng. - Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa là sản lượng sản xuất bằng sản lượng bán ra, điều này khó có thể có thực trong thực tế. Như chúng ta đã biết, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như ký hợp đồng tiêu thụ với khách háng, chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, công việc vận chuyển, tình hình thanh toán… SVTH: Phạm Duy Phương 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GVHD: Th.S Võ nguyên Phương - Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp.

Điều này không đúng bởi nhu cầu kinh doanh là phải luôn phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo nhiều lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết bị ( điều này có thể giảm bớt lực lượng lao động…) - Giá bán sản phẩm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp định ra mà còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.

( Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP - kế toán quản trị - trường đại học kinh tế TP. HCM – nhà xuất bản thống kê ) SVTH: Phạm Duy Phương 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP GVHD: Th.Võ Nguyên Phương CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AG 2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Theo quyết định số 52/QĐUB ngày 10/06/1981 của UBND tỉnh An Giang, Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang được thành lập trụ sở tại 34 – 36 Ngô Gia Tự - TPLX – An Giang với hình thức hoạt động là sản xuất kinh doanh dược phẩm, vật tư, trang thiết bị… Năm 1992 Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang chuyển thành doanh nghiệp nhà nước theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh An Giang. Cuối năm 1996 thao quyết định 82/QĐUB ngày 07/12/1996 của UBND tỉnh An Giang.

Công ty Dược Phẩm An Giang thành lập trên cơ sở sát nhập công ty Dược và vật tư y tế An Giang với Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang. Trụ sở tại số 27 - đường Nguyễn Thái Học – phường Mỹ Bình – TPLX - tỉnh An giang. Theo quyết định số 277/QĐUB ngày 29/12/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc chuyển Doanh Nghiệp Nhà Nước thành Công Ty Cổ Phần, theo đó công ty Dược Phẩm An Giang thực hiện cổ phần hoá Nhà Nước giữ 46% cổ phần còn lại. Tên giao dịch đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG Tê giao dịch quốc tế: AN GIANG PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK.

Tên viết tắt: ANGIPHARMA. Mã số thuế: 1600191319-1 Điện thoại: ( 076 ) 854961 – 854964 – 857300 Fax: 857310 Công ty cổ phần dược phẩm An Giang chuyên sản xuất kinh doanh thuốc, vật tư trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm có bổ sung vitamin và khoáng chất mỹ phẩm, nguyên phụ liệu sản xuất phục vụ ngành dược và các ngành khác được pháp luật cho phép. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 2. Mục đích Nhằm giải quyết vấn đề phòng và chữa bệnh cho tất cả mọi người, công ty thực hiện tốt bào chế, sản xuất và đưa vào thị trường các sản phẩm điều trị có hiệu quả nhanh chóng, an toàn, tinh khiết.

Đảm bảo sản phẩm được sản xuất một cách ổn định, phù hợp với mục đích đề ra, tích lũy ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động. Phạm vi hoạt động Chủ yếu là sản xuất kinh doanh dược phẩm, cung cấp cho các bệnh viện, trung tâm y tế, các đại lý trong tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận. SVTH: Phạm Duy Phương 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP GVHD: Th.Võ Nguyên Phương 2. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc điều hành Phòng kinh Phòng kế toán Phòng tổ chức doanh thống kê hành chính Hệ thống các Hệ thống các Các quày thuốc hiệu thuốc huyện hiệu thuốc trực trực thuộc thuộc Hệ thống các đại lý thuốc Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty CPDP AG Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý trong quản lý, trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo SVTH: Phạm Duy Phương 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP GVHD: Th.Võ Nguyên Phương tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành hoạt động của công ty Giám đốc đều hành: Có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc, ngoài ra để hỗ trợ cho giám đốc còn có 3 phó giám đốc. Phòng kế toán thống kê: Cung cấp thông tin cho nhà quản lý và kiểm tra thông tin của toàn bộ quá trình kinh doanh. Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh mua bán, quản lý các nhà thuốc và đại lý trực thuộc công ty và thực hiện chiến lược kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ