Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh phân tích thực trạng hoạt động marketing mix của công ty fansviet

Khóa luận phân tích hoạt động marketing mix của công ty Fansviet trong ngành quản trị kinh doanh, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Trường đại học

Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2017

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX

2.1. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING MIX

2.1.1. Khái niệm Marketing

2.1.2. Khái niệm Marketing dịch vụ

2.1.3. Khái niệm Marketing – mix

2.1.4. Các công cụ của Marketing – mix

2.1.5. Vai trò của Marketing Mix

2.1.6. Mục tiêu và chức năng của Marketing

2.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Nhân khẩu học
2.2.1.2. Kinh tế
2.2.1.3. Tự nhiên
2.2.1.4. Công nghệ
2.2.1.5. Chính trị, pháp luật
2.2.1.6. Văn hóa

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Môi trường nội tại doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY FANSVIET

4.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY FANSVIET

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.2. Hoạt động kinh doanh của công ty

4.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

4.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

4.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY

4.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty

4.2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu thị trường của công ty
4.2.1.2. Những kết quả mà công ty đạt được sau khi nghiên cứu thị trường
4.2.1.3. Đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty

4.2.2. Mô tả sản phẩm chính của công ty

4.2.3. Dịch vụ của công ty

4.2.4. Giá sản phẩm dịch vụ (Price)

4.2.5. Hoạt động phân phối (Place)

4.2.6. Chiến lược chiêu thị (Promotion)

4.2.6.1. Marketing trực tiếp

4.2.7. Quy trình cung ứng dịch vụ (Process)

4.2.7.1. Quy trình cung ứng dịch vụ của công ty
4.2.7.2. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

4.2.8. Yếu tố con người (People)

4.2.8.1. Hoạt động phát triển con người trong công ty

4.2.9. Điều kiện vật chất (Physical Evidence)

4.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY

4.3.1. Những thành quả đạt được

4.3.2. Những vấn đề còn tồn tại

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

5.1.1. Về sản phẩm dịch vụ

5.1.2. Phân tích SWOT

5.1.3. Thách thức

5.1.4. Các nguồn cung ứng phải phù hợp với yêu cầu của đối tác

5.1.5. Về giá sản phẩm

5.1.5.1. Đưa ra một giá tâm lý cho khách hàng
5.1.5.2. Đưa ra nhiều mức giá khác nhau

5.1.6. Về hệ thống phân phối

5.1.6.1. Mở rộng hệ thống phân phối
5.1.6.2. Xây dựng kênh quảng bá trực tuyến
5.1.6.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tiếp thị

5.1.7. Về các chương trình xúc tiến

5.1.7.1. Nâng cao các hình ảnh quảng cáo
5.1.7.2. Đẩy mạnh sử dụng công cụ truyền thông trực tuyến hiệu quả
5.1.7.3. Đẩy mạnh tham gia các chương trình sự kiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về marketing mix công ty Fansviet và tầm quan trọng

Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Truyền Thông Người Hâm Mộ Việt (Fansviet) đã khẳng định vị thế của mình trong ngành truyền thông và giải trí tại Việt Nam. Việc áp dụng marketing mix một cách hiệu quả là yếu tố then chốt giúp công ty thu hút và giữ chân khách hàng. Marketing mix bao gồm bốn yếu tố chính: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing tổng thể của công ty.

1.1. Khái niệm marketing mix và ứng dụng tại Fansviet

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu marketing. Tại Fansviet, việc áp dụng 4P marketing giúp công ty tối ưu hóa các hoạt động quảng cáo và truyền thông, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2. Tầm quan trọng của marketing mix trong ngành truyền thông

Trong ngành truyền thông, chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự khác biệt và thu hút khán giả. Fansviet đã sử dụng marketing mix để phát triển các chương trình giải trí hấp dẫn, từ đó gia tăng sự quan tâm của công chúng.

II. Thách thức trong việc áp dụng marketing mix tại Fansviet

Mặc dù Fansviet đã có những thành công nhất định, nhưng công ty cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng marketing mix. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt và thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đã tạo ra áp lực lớn cho công ty.

2.1. Cạnh tranh trong ngành truyền thông

Ngành truyền thông tại Việt Nam đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới. Điều này khiến Fansviet phải liên tục cải tiến chiến lược marketing để duy trì vị thế cạnh tranh.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và nội dung. Fansviet cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để điều chỉnh marketing mix cho phù hợp.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích marketing mix tại Fansviet

Để hiểu rõ hơn về hiệu quả của marketing mix, Fansviet đã thực hiện nhiều nghiên cứu thị trường. Các phương pháp này giúp công ty đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng và điều chỉnh các yếu tố trong 4P marketing.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Fansviet đã tiến hành khảo sát để thu thập thông tin về nhu cầu và sở thích của khách hàng. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp công ty xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

3.2. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing

Thông qua các chỉ số như doanh thu và mức độ hài lòng của khách hàng, Fansviet có thể đánh giá hiệu quả của từng yếu tố trong marketing mix và điều chỉnh cho phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của marketing mix tại Fansviet

Việc áp dụng marketing mix tại Fansviet không chỉ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động kinh doanh mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho khách hàng. Các chương trình giải trí được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của khán giả, từ đó gia tăng sự gắn bó của họ với thương hiệu.

4.1. Sản phẩm và dịch vụ của Fansviet

Fansviet cung cấp nhiều loại hình dịch vụ giải trí, từ chương trình truyền hình đến các sự kiện trực tiếp. Mỗi sản phẩm đều được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

4.2. Chiến lược giá và phân phối

Công ty áp dụng các chiến lược giá linh hoạt để thu hút khách hàng. Đồng thời, hệ thống phân phối cũng được tối ưu hóa để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của marketing mix tại Fansviet

Tương lai của marketing mix tại Fansviet hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Công ty sẽ không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới và xu hướng marketing hiện đại sẽ là chìa khóa giúp Fansviet duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Fansviet sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các xu hướng mới trong marketing mix để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo ra giá trị cho khách hàng.

5.2. Tăng cường sự gắn kết với khách hàng

Công ty sẽ chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng thông qua các chương trình chăm sóc và khuyến mãi hấp dẫn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh phân tích thực trạng hoạt động marketing mix của công ty fansviet

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về đề tài Chương 2 Cơ sở lý luận về Marketing – mix Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Chương 4 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại công ty Fansviet Chương 5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại công ty Fansviet 11 SV Nguyễn Di Khiêm CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX 2. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING MIX 2. Khái niêm Marketing Có rất nhiều khái niệm về Marketing, nhưng vì Marketing vận động và phát triển, có nhiều nội dung phong phú, hơn nữa mỗi tác giả đều có quan niệm riêng, nên Marketing được hiểu là hoạt động trên thị trường, nhằm tạo ra sự trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người. Một số khái niệm Marketing được chấp nhận và sử dụng phổ biến hiện nay là: Theo CIM ( UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”.

Theo AMA ( American Marketing Association, 1985 ): “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, đánh giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”. “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”. “Marketing là hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn những mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”. (Nguồn “Fundamentals of Marketing”, William J.

12 SV Nguyễn Di Khiêm 2.2 Khái niệm Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sác, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Khái niệm Marketing – mix Thuật ngữ Marketing – mix ( Marketing hỗn hợp) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm 1 bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗ hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E.

Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay được sử dụng rộng rãi. Marketing – mix ( Tiếp thị hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Các công cụ của Marketing – mix Các công cụ Marketing – mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion), và thường được gọi là 4P. Những thành phần của mỗi P có rất nhiều nội dung thể hiện ở Sơ đồ 2.1 Vai trò của Marketing Mix Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém.

Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động. Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, và phân phốihàng hóa dịch vụ. Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khách hàng khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và 13 SV Nguyễn Di Khiêm khuyến mãi. Hoạch định con người: Con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty.

Marketing dịch vụ đưa ra các tiêu chí khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng. Hoạch định chứng cứ hữu hình: Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Tạo ra các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình. Hoạch định quy trình: Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía cung cầu.

Một quy trình hiệu quả để hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ. Mục tiêu và chức năng của Marketing 2. Mục tiêu của Marketing Thỏa mãn khách hàng: các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu hút thêm khách hàng mới. Chiến thắng trong cạnh tranh: giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, đảm bảo vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường.

Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển. Chức năng của Marketing Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng, tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề Marketing. Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra cách thâm nhập những thị trường mới. Phân tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ.

Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì. Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trự, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ. 14 SV Nguyễn Di Khiêm Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, với công chúng thông qua các hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng bán hàng cá nhân và khuyến mãi. Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật đánh giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.

Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING Môi trường Marketing của một công ty gồm các yếu tố và động lực bên ngoài ảnh hưởng vào khả năng phát triển và duy trì mối quan hệ của giao dịch và quan hệ của công ty với khách hàng mục tiêu của mình. Môi trường vĩ mô 2. Nhân khẩu học Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố dân cư. Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết,… Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp.

Kinh tế Môi trường kinh kế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến mức mua của người dân. Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, của Chính phủ và của các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Tự nhiên Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của các doanh nghiệp.

Đó là các yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường,… 15 SV Nguyễn Di Khiêm 2. Công nghệ Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho doanh nghiệp. Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh, công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại. Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp.

Các doanh nghiệp mới thường được dùng những công nghệ mới để cạnh tranh với doanh nghiệp cũ như một chiến lược thọc sườn. Chính trị, pháp luật Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước. Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân.

Văn hóa Văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của các nền văn hóa khác. Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu tác động sâu sắc của nền văn hóa của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hóa có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết môi trường văn hóa mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh doanh của họ phù hợp với môi trường văn hóa đó.

Môi trường vi mô 2. Môi trường nội tại doanh nghiệp Hoạt động Marketing không phải là một hoạt động riêng rẽ trong doanh nghiệp. Ngược lại nó bị chi phối bởi các lực lượng, các yếu tố khác trong doanh nghiệp. Do vậy: chiến lược Marketing là một bộ phân của chiến lược doanh nghiệp.

Vì vậy hoạt động Marketing chịu sự chi phối, điều hành trực tiếp của Ban giám đốc. 16 SV Nguyễn Di Khiêm Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trong doanh nghiệp như Tài chính, Kế toán, Nhân lực, R & D, Sản xuất, vật tư, kế hoạch. Do vậy, người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhân được sự đồng tình, hỗ trợ của các bộ phận liên quan. Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được sự cam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ