Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2014 đang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đối mặt với nhiều khó khăn và biến động sau giai đoạn khủng hoảng. Bối cảnh này đặt ra các yêu cầu khắt khe đối với doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là quản trị tài chính, kế toán và phân tích kinh tế. Lợi nhuận đóng vai trò là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn đóng góp ngân sách Nhà nước và bảo đảm thu nhập cho người lao động.
Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật cao Tài Phát, qua khảo sát thực tế và phỏng vấn lãnh đạo cho thấy công tác phân tích kinh tế và phân tích lợi nhuận chưa được chú trọng đúng mức, chưa tiến hành thường xuyên. Nội dung phân tích còn mang tính sơ sài, thiếu tính bao quát và chưa có bộ phận chuyên trách mà chủ yếu do phòng Tài chính – Kế toán kiêm nhiệm theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Việc nghiên cứu phân tích thực trạng lợi nhuận nhằm nhận thức đúng đắn kết quả đạt được, tìm ra các nguyên nhân tác động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.
Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
- Vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật cao Tài Phát giai đoạn 2013–2014, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật cao Tài Phát. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở, văn phòng và các dự án thi công của công ty; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2013–2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành kế toán - tài chính:
- Khái niệm lợi nhuận theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, 2005): Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.
- Khái niệm lợi nhuận kế toán và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp") và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, 2006).
- Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận gồm: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính) và Lợi nhuận khác (thu nhập bất thường trừ chi phí bất thường).
- Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân, tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu câu hỏi đóng phát trực tiếp tới 10 đối tượng gồm ban lãnh đạo (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính – Kế toán nhằm thu thập đánh giá về công tác phân tích kinh tế, nguyên nhân biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp Ông Trần Quý Dương – Phó Giám đốc công ty và bộ phận kế toán để làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, các nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp công ty đã áp dụng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính hai năm 2013 và 2014 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ pháp lý (Giấy phép kinh doanh số 0102030059), tài liệu quản lý nhân sự và định mức kỹ thuật nội bộ của công ty.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng giảm %, tỷ trọng cơ cấu %) giữa năm 2014 và năm 2013 để đánh giá xu hướng và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
- Phương pháp cân đối: Xác định mối quan hệ ràng buộc giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận trước thuế.
- Phương pháp lập biểu phân tích: Thiết lập các bảng số liệu chi tiết để tổng hợp và phản ánh biến động của các bộ phận cấu thành lợi nhuận.
- Phương pháp tỷ suất, hệ số: Tính toán các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu và hiệu quả sinh lời trên doanh thu thuần.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận về bản chất kinh tế, nguồn hình thành, phương pháp xác định và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, người lao động và ngân sách Nhà nước. Tác giả phân loại lợi nhuận theo ba nguồn: lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác. Đồng thời, chương I phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm hàng hóa - dịch vụ, kết cấu mặt hàng tiêu thụ, giá bán và chính sách phát triển thị trường.
Quy trình phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp được thiết lập qua 6 nội dung cơ bản: phân tích tổng hợp theo nguồn hình thành, phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh, phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính, phân tích lợi nhuận hoạt động khác, phân tích tình hình phân phối lợi nhuận (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, chia lợi tức, lợi nhuận chưa phân phối) và phân tích hệ thống tỷ suất lợi nhuận.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH TM và dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát
Chương II tập trung giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật cao Tài Phát (thành lập ngày 07/03/2007, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại Ba Đình, Hà Nội). Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán, lắp ráp, thi công hệ thống cơ điện, điều hòa không khí, thông gió, nén khí, PCCC cho các công trình công nghiệp và dân dụng (như Nhà máy sơn Hải Phòng, Chi cục thuế Hải An, Chi cục thuế Ba Vì, Chi cục thuế Bắc Giang, Nhà máy ắc quy Tia Sáng, Nhà máy bột giặt VILACO). Quy mô lao động đạt 162 người, trong đó có 54 cán bộ trình độ đại học, tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 39,2% năm 2014.
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2013–2014 qua các bảng số liệu tài chính:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
2.994.662.569 |
3.133.464.441 |
+138.801.872 |
+4,63% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
34.123.087 |
23.230.000 |
-10.893.087 |
-31,92% |
| Doanh thu thuần |
2.651.849.286 |
2.709.429.598 |
+57.580.312 |
+2,17% |
| Giá vốn hàng bán |
308.690.196 |
400.804.843 |
+92.114.647 |
+29,84% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
154.345.098 |
120.098.732 |
-34.246.366 |
-22,19% |
| Chi phí tài chính |
41.980.837 |
27.665.417 |
-14.315.420 |
-34,10% |
| Lợi nhuận tài chính |
112.364.261 |
92.433.315 |
-19.930.946 |
-17,74% |
| Chi phí bán hàng |
280.098.342 |
300.187.364 |
+20.089.022 |
+7,17% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
234.945.026 |
200.348.823 |
-34.596.203 |
-14,73% |
| Lợi nhuận hoạt động kinh doanh |
2.249.170.179 |
2.301.326.726 |
+52.156.547 |
+2,32% |
| Thu nhập khác |
14.989.023 |
12.567.097 |
-2.421.926 |
-16,16% |
| Chi phí khác |
6.655.693 |
6.129.598 |
-526.095 |
-7,90% |
| Lợi nhuận khác |
8.333.330 |
6.437.499 |
-1.895.831 |
-22,75% |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.754.352.740 |
1.795.034.846 |
+40.682.107 |
+2,32% |
Tình hình phân phối lợi nhuận năm 2014 ghi nhận: nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 506.291.879 đồng (tăng 11.474.440 đồng, tương ứng 2,32% so với năm 2013, chiếm 22% tổng lợi nhuận); trích lập các quỹ doanh nghiệp đạt 230.132.673 đồng (tăng 5.215.655 đồng, chiếm 10% tổng lợi nhuận, phân bổ đều 50% cho Quỹ đầu tư phát triển và 50% cho Quỹ khen thưởng - phúc lợi); chia lợi tức đạt 449.834.037 đồng; lợi nhuận chưa phân phối đạt 1.035.597.027 đồng (chiếm 45% tổng lợi nhuận).
Về các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
- Vốn kinh doanh bình quân năm 2013 là 3.903.851.559 đồng, năm 2014 tăng lên 3.999.834.092 đồng (+2,46%).
- Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2013 là 7.359.049.559 đồng, năm 2014 là 7.238.132.776 đồng (-1,64%).
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần năm 2014 đạt 66,25% (năm 2013 đạt 66,16%).
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân năm 2014 đạt 44,87% (năm 2013 đạt 44,94%).
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân năm 2014 đạt 24,79% (năm 2013 đạt 23,84%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát
Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận:
- Kết quả đạt được: Công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong điều kiện kinh tế khó khăn; đầu tư cơ sở vật chất, trang bị máy tính và phần mềm kế toán; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước; đảm bảo thu nhập và đời sống cho 162 người lao động; trúng thầu nhiều dự án quy mô lớn và mở rộng địa bàn hoạt động ra các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, Thanh Hóa.
- Các hạn chế và nguyên nhân:
- Giá vốn hàng bán tăng 29,84%, cao hơn mức tăng doanh thu do công ty phụ thuộc vào một số nhà cung cấp quen thuộc lâu năm, chưa tìm kiếm đối tác mới có giá cạnh tranh hơn.
- Quản lý chi phí vật tư chưa chặt chẽ, dự toán chưa lường hết biến động giá và mức tiêu hao thực tế, định mức dự trữ chưa hợp lý, hệ thống kho bãi bảo quản còn thiếu gây hao hụt vật liệu.
- Chi phí bán hàng năm 2014 tăng 7,17% (tăng 20.089.022 đồng) do chưa quản lý tốt chi phí điện thoại, điện nước và chi phí hành chính phục vụ bán hàng.
- Hiệu quả hoạt động tài chính sụt giảm, doanh thu tài chính giảm 22,19% dẫn đến lợi nhuận tài chính giảm 17,74%.
- Tỷ lệ lao động gián tiếp còn cao (39,2% tổng nhân sự); công tác phân tích lợi nhuận chưa được chuyên môn hóa, thiếu bộ phận chuyên trách.
- Giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tích cực mở rộng thị trường thi công và phân phối sang khu vực miền Trung và miền Nam; nâng cao chất lượng kỹ thuật và tiến độ công trình công nghiệp - dân dụng; tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu dự án.
- Nhóm giải pháp quản lý chi phí: Tối ưu hóa khâu lựa chọn nhà cung cấp vật tư; hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao và quy trình kiểm soát xuất - nhập - tồn kho bãi; thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp quản trị: Kiện toàn công tác tổ chức phân tích kinh tế định kỳ, sắp xếp lại cơ cấu nhân sự để giảm tỷ lệ lao động gián tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Tài Phát trong hai năm 2013 và 2014 qua các chỉ tiêu số liệu cụ thể:
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 1.795.034.846 đồng, tăng 40.682.107 đồng (+2,32%) so với năm 2013. Lợi nhuận kinh doanh trước thuế tăng 52.156.547 đồng (+2,32%), đạt 2.301.326.726 đồng.
- Nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm trên 99% tổng lợi nhuận trước thuế), trong khi hoạt động tài chính và hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng suy giảm.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân tăng từ 23,84% năm 2013 lên 24,79% năm 2014, phản ánh khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả.
Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát thực tế hoạt động của công ty xây lắp cơ điện:
- Đẩy mạnh công tác đấu thầu và mở rộng địa bàn kinh doanh sang các tỉnh miền Trung và miền Nam nhằm tăng doanh thu.
- Tái cơ cấu khâu mua sắm vật tư, mở rộng danh sách nhà cung cấp nhằm giảm giá vốn hàng bán.
- Siết chặt quản lý định mức vật tư, xây dựng kho bãi bảo quản và cắt giảm các khoản chi phí bán hàng phát sinh ngoài định mức.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp phân tích lợi nhuận kết hợp giữa số liệu Báo cáo tài chính và dữ liệu điều tra sơ cấp nội bộ, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tài chính tại Công ty Tài Phát và các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật có quy mô tương đương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Kiến thức và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn ở mức độ nhất định, việc tiếp cận số liệu nội bộ chi tiết tại một số khâu quản lý còn hạn chế.
- Dữ liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích tập trung chủ yếu trong phạm vi hai năm tài chính (2013 và 2014), chưa bao quát chuỗi số liệu đa năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (10 phiếu hỏi phát cho cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán), mang tính chất nội bộ, chưa khảo sát mở rộng tới các khách hàng và chủ đầu tư bên ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích tài chính trong giai đoạn dài hơn (3–5 năm), tăng quy mô mẫu khảo sát đối với các đối tác, khách hàng và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp kiểm soát giá vốn và định mức kho bãi tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Phân tích kinh tế doanh nghiệp thực hiện các đề tài khóa luận về phân tích lợi nhuận, phân tích kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.
- Cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ kỹ thuật, thi công xây lắp cơ điện, điều hòa không khí và thông gió.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu bảng so sánh cân đối các nhân tố tác động đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4) và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời gắn liền với đặc thù quản trị chi phí vật tư và tiếp thị đấu thầu công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợi nhuận của Công ty Tài Phát trong giai đoạn 2013–2014 chủ yếu hình thành từ nguồn nào?
Lợi nhuận của công ty hình thành chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi (bán hàng và cung cấp dịch vụ thi công, lắp đặt hệ thống cơ điện, điều hòa không khí, thông gió), chiếm tỷ trọng 99,05% tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 và 99,38% năm 2014. Lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1% và có xu hướng giảm.
2. Nguyên nhân nào khiến giá vốn hàng bán của công ty năm 2014 tăng mạnh 29,84%?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty chỉ duy trì quan hệ với một vài nhà cung cấp vật tư quen thuộc lâu năm mà chưa tìm kiếm các nhà cung cấp mới có giá bán cạnh tranh hơn trên thị trường; đồng thời công tác quản lý định mức vật tư còn lỏng lẻo, dự toán chưa lường hết biến động giá và tình trạng thiếu kho bãi bảo quản làm tăng hao hụt nguyên vật liệu.
3. Khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm dạng câu hỏi đóng và phỏng vấn trực tiếp Ông Trần Quý Dương – Phó Giám đốc công ty cùng Kế toán trưởng và các nhân viên thuộc phòng Tài chính – Kế toán. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100% (10/10 phiếu hợp lệ).
4. Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty năm 2014 biến động như thế nào so với năm 2013?
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng nhẹ từ 66,16% lên 66,25%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 23,84% lên 24,79%; trong khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh bình quân giảm nhẹ từ 44,94% xuống 44,87%.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao lợi nhuận cho Công ty Tài Phát?
Các giải pháp trọng tâm gồm: mở rộng thị trường thi công sang khu vực miền Trung và miền Nam; nâng cao chất lượng công trình và đẩy mạnh tiếp thị đấu thầu; đa dạng hóa nhà cung cấp để hạ giá vốn; siết chặt quy trình quản lý xuất nhập kho nguyên vật liệu; tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; kiện toàn công tác phân tích kinh tế định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thanh Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật. Thông qua việc kết hợp phân tích báo cáo tài chính hai năm 2013–2014 và khảo sát sơ cấp, đề tài phản ánh rõ thực trạng tăng trưởng lợi nhuận, cơ cấu nguồn thu và chỉ ra các mắt xích yếu kém trong quản lý giá vốn, chi phí bán hàng tại Công ty TNHH TM & DV Kỹ Thuật Cao Tài Phát. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, tập trung vào mở rộng thị trường đấu thầu và tối ưu hóa quản trị chi phí vật tư nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.