Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh" do sinh viên Nguyễn Thu Hằng (Lớp K45D7, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình vào tháng 5 năm 2013. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tài chính - Kế toán / Quản trị kinh doanh thương mại, tập trung vào mô hình phân tích kinh tế định lượng kết hợp khảo sát thực chứng tại một doanh nghiệp thương mại vật tư kỹ thuật.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng cao và chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm ổn định vĩ mô. Thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh cho thấy doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận phân tích kinh tế độc lập; công tác quản trị mới chỉ tập trung vào các chỉ tiêu doanh thu, mua bán hàng hóa mà chưa đi sâu đánh giá bản chất hình thành và phân phối lợi nhuận, dẫn tới tình trạng hiệu quả sinh lời không tương xứng với chi phí phát sinh.

Văn bản xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh giai đoạn 2010–2011 (kết hợp chuỗi dữ liệu 2009–2012), chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao quy mô cũng như chất lượng lợi nhuận cho Công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh. Phạm vi không gian đặt tại trụ sở và hệ thống đại lý của Công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian khảo sát tập trung vào số liệu tài chính giai đoạn 2010–2011 và chuỗi biến động lợi nhuận từ năm 2009 đến năm 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả sử dụng các định nghĩa và khung chuẩn mực tài chính kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm lợi nhuận thương mại theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Đinh Văn Sơn, Trường Đại học Thương Mại, 2006).
  • Khái niệm lợi nhuận kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân loại doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần theo giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản Thống kê, 2010).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Về phương pháp tính toán, tác giả áp dụng phương pháp trực tiếp để xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thông qua công thức tổng hợp từ hai bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm lợi nhuận gộp bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý) và Lợi nhuận từ hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác). Lợi nhuận sau thuế được xác định bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp điều tra bằng phiếu trắc nghiệm: Tiến hành phát 20 phiếu điều tra vào ngày 15/03/2013 và thu về đủ 20 phiếu vào ngày 17/03/2013 từ đối tượng là cán bộ quản lý, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009–2012 của phòng Tài chính - Kế toán và hồ sơ nhân sự, quản trị của phòng Hành chính - Nhân sự.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Dùng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để phản ánh quy mô và tốc độ biến động.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh liên hoàn (đánh giá mức tăng giảm từng năm) và so sánh định gốc (so với năm gốc 2009) để xác định xu thế vận động của chỉ tiêu.
  • Phương pháp cân đối và phương pháp biểu mẫu phân tích 5 cột, 8 cột.
  • Phương pháp phân tích hệ thống tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương I tổng hợp hệ thống lý thuyết về lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân định rõ ba nguồn hình thành lợi nhuận: hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng chủ yếu), hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, đầu tư) và hoạt động khác (thanh lý tài sản, thu tiền phạt). Văn bản làm rõ vai trò của lợi nhuận đối với ba chủ thể: Nhà nước (nguồn thu ngân sách), Doanh nghiệp (tái sản xuất mở rộng, khẳng định vị thế tài chính) và Người lao động (cải thiện thu nhập, gia tăng quỹ phúc lợi, khen thưởng).

Chương này cũng thiết lập khung phân tích lợi nhuận gồm 4 mảng nghiệp vụ: (1) Phân tích tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua chuỗi thời gian; (2) Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành; (3) Phân tích chi tiết lợi nhuận hoạt động kinh doanh và các nhân tố cấu thành; (4) Phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời phản ánh chất lượng sử dụng chi phí và nguồn vốn.

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh

Chương II trình bày khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh (LK.,JSC) thành lập ngày 15/12/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 0103003361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, trụ sở tại số 114 Lê Gia Định, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Giám đốc là bà Trần Mỹ Liêm. Vốn điều lệ ban đầu 1,8 tỷ đồng, được đăng ký tăng lên 4 tỷ đồng vào ngày 22/03/2010. Ngành nghề chính là cung ứng thiết bị vật tư công nghiệp (nhông, xích công nghiệp, mâm cặp, coupling...) nhập khẩu từ Trung Quốc, Cộng hòa Séc, Nhật Bản. Bộ máy kế toán thực hiện theo hình thức Nhật ký chung, áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Nội dung điều tra khảo sát (N = 20 phiếu) Tỷ lệ lựa chọn chính
Đánh giá tình hình lợi nhuận vài năm gần đây không tốt 75%
Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận không tốt 60%
Đánh giá công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết 90% (30% rất cần thiết, 60% cần thiết)
Công ty không có bộ phận phân tích riêng 85%
Công ty chưa tiến hành phân tích chuyên sâu về lợi nhuận 90%
Nguồn lợi nhuận chủ yếu từ bán hàng và CCDV 100%
Nhân tố khách quan tác động lớn nhất: Khủng hoảng kinh tế 60%
Nhân tố chủ quan tác động lớn nhất: Nguồn lực tài chính 50%
Yếu tố chi phí chủ yếu làm giảm lợi nhuận: Giá vốn hàng bán 80%
Nguyên nhân chỉ tập trung tại thị trường Hà Nội: Hạn chế nghiên cứu thị trường 60%

Về kết quả phân tích số liệu tài chính:

  1. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (2009–2012): Lợi nhuận giảm liên tục từ 121.325 VND (2009) xuống 43.556 VND (2010), rơi vào tình trạng lỗ -137.242 VND (2011) và tiếp tục âm -12.325 VND (2012). Lợi nhuận bình quân cả giai đoạn chỉ đạt 3.681,5 VND; tốc độ phát triển định gốc năm 2011 là -113,86% và năm 2012 là -10,69% so với năm 2009.
  2. Nguồn hình thành lợi nhuận (2010–2011): Năm 2010, lợi nhuận trước thuế đạt 43.808 VND (toàn bộ từ kinh doanh). Năm 2011, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm xuống mức âm, trong đó lợi nhuận kinh doanh giảm 181.332 VND (-419,8%), lợi nhuận khác chỉ đóng góp 209.524 VND.
  3. Phân tích nhân tố hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2011 tăng 8.982 VND (+118,29%), doanh thu tài chính tăng 122.321 VND (+3.866,01%), chi phí tài chính giảm 106.203 VND và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 322.015 VND. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tới 8.843 VND (+184,96%), làm lợi nhuận kinh doanh giảm tới 20.287,44% so với mức lợi nhuận kỳ gốc, dẫn tới sự sụt giảm toàn bộ biên lợi nhuận gộp từ 30,21% xuống 8,89%.
  4. Hệ thống tỷ suất sinh lời:
Chỉ tiêu tỷ suất tài chính Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2011/2010
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 0,48% -0,93% -1,41%
Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (ROA) 0,20% -0,80% -1,00%
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 0,64% -2,80% -3,44%
Tỷ suất LNST / Tổng chi phí kinh doanh 0,48% -0,91% -1,39%

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, chỉ ra rằng dù doanh nghiệp có sự gia tăng mạnh về doanh thu thuần và kiểm soát tốt chi phí quản lý, nhưng công tác quản trị giá vốn khâu mua vào kém hiệu quả và chi phí huy động vốn cao đã triệt tiêu toàn bộ thành quả kinh doanh.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao lợi nhuận:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, cân đối dòng tiền để giảm áp lực vay nợ ngân hàng.
  2. Tăng cường nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ: Đổi mới hoạt động marketing, khảo sát nhu cầu tại các khu công nghiệp ở các tỉnh lân cận Hà Nội nhằm khắc phục tình trạng phụ thuộc vào thị trường nội thành.
  3. Tiết kiệm chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua đàm phán hợp đồng nhập khẩu tận gốc, tìm kiếm thêm nhà cung cấp có giá cạnh tranh và kiểm soát hao hụt kho bãi.
  4. Nâng cao năng suất và hiệu quả lao động: Hoàn thiện chính sách tiền lương, gắn định mức thưởng phạt với kết quả tiêu thụ và tiết kiệm chi phí.

Phần kiến nghị đưa ra hai nội dung: Đối với Công ty, cần thành lập bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách thay vì để kế toán kiêm nhiệm; đối với Nhà nước, đề xuất tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể dựa trên việc tổng hợp báo cáo tài chính của Công ty Long Khánh giữa hai năm 2010 và 2011:

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2010 (VND) Năm 2011 (VND) Biến động tuyệt đối (VND) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV Dữ liệu gốc Dữ liệu gốc +8.982 +118,29%
Lợi nhuận gộp BH & CCDV Dữ liệu gốc Dữ liệu gốc -732.861 -35,75%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 43.556 Âm -181.332 -419,80%
Lợi nhuận khác 0 209.524 +209.524 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 43.808 Âm -181.808 -419,31%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 10.139 0 -10.139 -100,00%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 32.669 -137.669 -170.338 -525,75%

Về đóng góp thực tiễn, nghiên cứu phản ánh chính xác điểm nghẽn của mô hình kinh doanh thương mại vật tư: tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+184,96%) cao vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu thuần (+118,29%) là nhân tố trực tiếp khiến lợi nhuận gộp giảm 35,75% và dẫn tới mức lỗ ròng năm 2011. Kết quả điều tra thực tế cung cấp căn cứ chứng minh sự thiếu hụt của bộ phận phân tích tài chính chuyên biệt tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế về phạm vi và phương pháp như tác giả đã tự nhận định:

  • Phạm vi thời gian phân tích chi tiết báo cáo tài chính chỉ tập trung vào giai đoạn 2 năm (2010–2011); số liệu mở rộng giai đoạn 2009–2012 mới dừng lại ở chỉ tiêu lợi nhuận tổng quát mà chưa bóc tách sâu biến động chi tiết từng khoản mục chi phí.
  • Mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm có quy mô nhỏ (20 phiếu), thực hiện hoàn toàn trong phạm vi nội bộ công ty, chưa mở rộng thu thập ý kiến phản hồi từ phía khách hàng và đối tác cung ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra là theo dõi chuỗi số liệu tài chính khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi sau năm 2012, đồng thời xây dựng quy trình phân tích chi phí định mức chi tiết cho từng nhóm sản phẩm vật tư công nghiệp đặc thù (nhông xích, mâm cặp).

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tài liệu cung cấp mẫu biểu chi tiết về phương pháp bóc tách mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính) tới chỉ tiêu lợi nhuận thuần.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, khóa luận cung cấp góc nhìn rõ ràng về rủi ro tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm lợi nhuận do không kiểm soát được khâu mua hàng và giá vốn hàng tồn kho.


Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Công ty Long Khánh bị lỗ trong năm 2011 dù doanh thu tăng trưởng hơn 118%? Nguyên nhân cốt lõi là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên tới 184,96% (tăng 8.843 VND), vượt xa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (118,29%), làm lợi nhuận gộp sụt giảm 35,75% và làm lợi nhuận thuần kinh doanh giảm tới 20.287,44% so với mức lợi nhuận kỳ gốc năm 2010.

2. Công ty Long Khánh đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, sổ sách ghi nhận theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền).

3. Kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Long Khánh phản ánh thực trạng phân tích tài chính như thế nào? Khảo sát 20 cán bộ nhân viên cho thấy 85% xác nhận công ty không có bộ phận phân tích riêng, 90% cho biết chưa tiến hành phân tích chuyên sâu về lợi nhuận, 70% đánh giá công tác phân tích chưa hiệu quả do bộ phận kế toán phải kiêm nhiệm quá tải vào thời điểm cuối năm.

4. Sự suy giảm hiệu quả sinh lời trên vốn của Công ty Long Khánh được thể hiện qua các con số nào? Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh giảm từ 0,2% (2010) xuống -0,8% (giảm 1%); tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 0,64% (2010) xuống -2,8% (giảm 3,44%), cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong năm 2011 thì doanh nghiệp bị lỗ mất 2,8 đồng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích lợi nhuận và phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh giai đoạn 2010–2011. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng quy mô doanh thu đi liền với suy giảm lợi nhuận ròng do kiểm soát giá vốn đầu vào kém hiệu quả trong bối cảnh thị trường biến động. Các nhóm giải pháp về quản trị chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức lại bộ phận phân tích chuyên trách có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.