Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2010 - 2011, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp: lạm phát tăng cao, chính sách tiền tệ bị thắt chặt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn và suy giảm năng lực cạnh tranh. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh (LK.,JSC) – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối thiết bị công nghiệp – thực tế quản lý cho thấy doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận phân tích tài chính độc lập. Ban quản trị chủ yếu tập trung theo dõi các chỉ tiêu mang tính bề nổi như doanh thu, tình hình mua hàng và bán hàng, mà chưa đi sâu phân tích toàn diện chỉ tiêu lợi nhuận, cơ cấu hình thành cũng như tình hình phân phối lợi nhuận. Thực trạng đó dẫn đến việc công ty chưa khai thác tối ưu tiềm năng sinh lời so với chi phí bỏ ra, thậm chí rơi vào tình trạng thua lỗ khi thị trường biến động.
Trên cơ sở đó, khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số thứ tự như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh trong giai đoạn 2010 - 2011, từ đó chỉ ra các kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế.
- Xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh (trụ sở chính tại số 114 Lê Gia Định, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; cùng 2 đại lý tại số 13 và số 40 phố Trần Cao Vân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong 2 năm 2010 - 2011; chuỗi số liệu đánh giá tốc độ tăng trưởng được mở rộng trong giai đoạn 2009 - 2012; số liệu điều tra khảo sát thực tế được thực hiện vào tháng 3 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp quy chuyên ngành:
- Khái niệm lợi nhuận: Trích dẫn theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Đinh Văn Sơn, Trường Đại học Thương Mại, 2006), xác định lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế, là khoản chênh lệch giữa thu nhập thu được và chi phí phát sinh để có được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.
- Lợi nhuận kế toán: Xác định theo Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp, là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lợi nhuận trước thuế và sau thuế: Tiếp cận theo Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản Thống kê, 2010). Lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, đầu tư và hoạt động khác trừ chi phí hợp lý hợp lệ. Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) bằng lợi nhuận trước thuế trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phương pháp xác định lợi nhuận: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, trong đó:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
- Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Phân tích 4 chỉ tiêu khả năng sinh lời gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (Lợi nhuận / Doanh thu thuần), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (Lợi nhuận / Vốn kinh doanh), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai khối công việc:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi: Thực hiện qua 5 bước (xác định mục đích, xác định đối tượng - phạm vi, thiết kế mẫu, thời gian thực hiện, xử lý phân tích). Tác giả phát 20 phiếu điều tra vào ngày 15/03/2013 tới cán bộ, nhân viên phòng Kế toán và các phòng ban liên quan, thu về 20 phiếu hợp lệ vào ngày 17/03/2013 (tỷ lệ phản hồi 100%).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 - 2011 (và bổ sung chuỗi số liệu 2009 - 2012) từ phòng Tài chính - Kế toán; thông tin tổ chức từ phòng Hành chính - Nhân sự; quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối và số trung bình: Đo lường quy mô, mức độ biến động cơ cấu và tốc độ phát triển bình quân qua thời gian.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh liên hoàn (kỳ này so với kỳ trước liền kề) và so sánh định gốc (so với kỳ gốc 2009) để nhận diện xu thế.
- Phương pháp cân đối: Xác định mức độ cân đối giữa các yếu tố cấu thành doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp biểu mẫu và phương pháp tỷ suất: Lập các biểu so sánh 5 cột, 8 cột để lượng hóa tác động của từng nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Chương này tổng quan cơ sở lý thuyết về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ ba nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại: nguồn từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng chủ yếu), nguồn từ hoạt động tài chính (đầu tư vốn ra ngoài, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) và nguồn từ hoạt động khác (thanh lý tài sản, tiền phạt hợp đồng). Vai trò của lợi nhuận được xem xét toàn diện dưới ba góc độ: là điều kiện bảo đảm nguồn thu ngân sách cho Nhà nước; là yếu tố sống còn bảo đảm tái sản xuất mở rộng và khẳng định năng lực tài chính của doanh nghiệp; là cơ sở nâng cao thu nhập, trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động. Phân tích lợi nhuận là công cụ quản trị giúp nhà quản lý nhận diện thành tựu, phát hiện mâu thuẫn nội tại, đồng thời cung cấp căn cứ ra quyết định cho các bên liên quan như nhà đầu tư, cổ đông và các tổ chức tín dụng. Tác giả xác lập quy trình phân tích gồm 4 nội dung: phân tích tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm, phân tích tổng hợp cơ cấu lợi nhuận theo nguồn hình thành, phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh (phân tích chung và phân tích nhân tố ảnh hưởng), và phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh
Chương II trình bày khái quát về công ty và kết quả phân tích số liệu thực tế:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh thành lập ngày 15/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Mỹ Liêm. Vốn điều lệ ban đầu là 1,8 tỷ đồng (vốn pháp định ghi nhận 1.000 VND), đến ngày 22/03/2010 đăng ký tăng vốn lên 4.000 VND. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và bán buôn, bán lẻ thiết bị cơ khí (nhông, xích công nghiệp, mâm cặp, coupling...) từ Trung Quốc, Cộng hòa Séc và Nhật Bản. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Thủ quỹ); hạch toán độc lập, áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Kết quả điều tra trắc nghiệm (n=20):
- Đánh giá thực trạng lợi nhuận: 75% ý kiến cho rằng tình hình lợi nhuận vài năm gần đây là không tốt; 60% đánh giá không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận.
- Về công tác phân tích: 85% xác nhận công ty không có bộ phận phân tích riêng; 70% đánh giá công tác phân tích hiện tại chưa hiệu quả; 90% cho biết công ty không thực hiện phân tích lợi nhuận mà chỉ do kế toán kiêm nhiệm theo dõi doanh thu.
- Về nhân tố ảnh hưởng: 100% khẳng định lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động bán hàng; 60% xác định khủng hoảng kinh tế là nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất; 50% nhận định nguồn lực tài chính là nhân tố chủ quan quyết định; 80% chỉ rõ giá vốn hàng bán là yếu tố chi phí chính làm suy giảm lợi nhuận.
- Về hạn chế thị trường: 60% xác nhận công tác nghiên cứu thị trường còn yếu kém khiến công ty chỉ bó hẹp khai thác thị trường Hà Nội.
- Phân tích tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2012:
- Lợi nhuận suy giảm liên tục: Năm 2009 đạt 121.325 VND; năm 2010 giảm 77.917 VND (giảm 64,34%) xuống 43.408 VND; năm 2011 tiếp tục giảm mạnh 181.798 VND (giảm 419,31%) và rơi vào mức âm -137.242 VND; sang năm 2012 tăng nhẹ 124.917 VND (tăng 90,61%) nhưng vẫn lỗ -12.325 VND.
- Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2009 - 2012 đạt -267,33%; tốc độ tăng giảm bình quân đạt -367,33%; lợi nhuận bình quân chỉ đạt 3.681,5 VND.
- Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành năm 2010 - 2011:
- Năm 2010, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 43.332 VND, lợi nhuận khác bằng 0; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 43.808 VND; chi phí thuế TNDN hiện hành là 10.139 VND; lợi nhuận sau thuế đạt 32.669 VND.
- Năm 2011, hoạt động kinh doanh lỗ 181.332 VND (giảm 419,8%); lợi nhuận khác phát sinh không đáng kể (209.524 VND, chiếm tỷ trọng rất nhỏ); tổng lợi nhuận trước thuế âm, công ty không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN (-100%), dẫn tới lợi nhuận sau thuế âm -137.242 VND (giảm 525,75% so với năm 2010).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kinh doanh:
- Doanh thu thuần năm 2011 tăng mạnh 8.982 VND (tương đương tăng 118,29% so với 2010), góp phần làm tăng lợi nhuận kinh doanh.
- Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng đột biến 8.843 VND (tăng 184,96%), với tốc độ tăng cao vượt trội so với doanh thu. Tác động nghịch chiều của giá vốn làm giảm lợi nhuận kinh doanh tới 20.287,44% so với kỳ gốc.
- Lợi nhuận gộp do đó sụt giảm từ mức dương năm 2010 xuống mức giảm 732.861 VND (-35,75%).
- Mặc dù công ty đã nỗ lực tiết giảm chi phí (chi phí tài chính giảm 106.203 VND, làm tăng lợi nhuận tương ứng 246,70%; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 322.015 VND, tác động tích cực 746,81%) và doanh thu tài chính tăng 122.321 VND (+3.866,01%, làm tăng lợi nhuận 284,06%), nhưng sự bùng nổ của giá vốn đã triệt tiêu toàn bộ kết quả, khiến lợi nhuận thuần kinh doanh trước thuế năm 2011 giảm 181.322 VND (-419,79%).
- Phân tích hệ thống tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần giảm từ +0,48% (2010) xuống -0,93% (2011), giảm 1,41%.
- Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh giảm từ +0,20% (2010) xuống -0,80% (2011), giảm 1,00%.
- Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ +0,64% (2010) xuống -2,80% (2011), giảm 3,44%.
- Tỷ suất LNST / Tổng chi phí giảm từ +0,48% (2010) xuống -0,91% (2011), giảm 1,39%.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh
Từ kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các kết luận và phát hiện:
- Mặt đạt được: Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thương mại cao trong bối cảnh khó khăn; kiểm soát tốt và cắt giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như chi phí tài chính; nguồn cung hàng hóa từ đối tác ngoại (Nhật Bản, CH Séc, Trung Quốc) duy trì tương đối ổn định.
- Hạn chế và tồn tại: Lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng và chuyển sang thua lỗ; tốc độ tăng giá vốn vượt xa doanh thu thuần do không kiểm soát được khâu mua hàng; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu rất thấp; công tác nghiên cứu thị trường thụ động, địa bàn tiêu thụ chỉ tập trung tại Hà Nội; thiếu bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng trong thời kỳ thắt chặt tín dụng; đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu.
- Tăng cường công tác nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ: Đầu tư cho bộ phận Marketing và chăm sóc khách hàng; nghiên cứu hành vi khách hàng tiềm năng; từng bước mở rộng hệ thống đại lý phân phối sang các tỉnh công nghiệp lân cận ngoài địa bàn Hà Nội.
- Tiết kiệm chi phí kinh doanh hiệu quả: Xây dựng kế hoạch định mức chi phí chặt chẽ; đàm phán lại giá mua và điều khoản chiết khấu với nhà cung cấp nước ngoài để kiềm chế đà tăng của giá vốn hàng bán.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả lao động: Rà soát phân công công việc đúng chuyên môn; hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng gắn với chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh; tách bạch công tác phân tích kinh tế khỏi công việc hạch toán thường nhật của bộ phận kế toán.
- Kiến nghị với Công ty và Nhà nước: Đề nghị ban lãnh đạo công ty hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ; đề xuất Nhà nước điều chỉnh chính sách tiền tệ và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận lượng hóa toàn bộ biến động tài chính của Công ty Long Khánh giai đoạn 2010 - 2011 thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần về BH&CCDV (VND) |
6.982 |
- |
+8.982 |
+118,29 |
| Lợi nhuận gộp về BH&CCDV (VND) |
2.861 |
- |
-732.861 |
-35,75 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (VND) |
43.332 |
- |
-181.332 |
-419,80 |
| Lợi nhuận khác (VND) |
0 |
209.524 |
+209.524 |
- |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (VND) |
43.808 |
- |
-181.808 |
-419,31 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (VND) |
10.139 |
0 |
-10.139 |
-100,00 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (VND) |
32.669 |
-137.242 |
-137.669 |
-525,75 |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần (%) |
0,48 |
-0,93 |
-1,41 |
- |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh (%) |
0,20 |
-0,80 |
-1,00 |
- |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (%) |
0,64 |
-2,80 |
-3,44 |
- |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí (%) |
0,48 |
-0,91 |
-1,39 |
- |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ nghịch lý tài chính tại doanh nghiệp: tăng trưởng mạnh về doanh thu (+118,29%) nhưng thua lỗ sâu về lợi nhuận (-525,75%). Bằng việc phân tách cụ thể các nhân tố thuận chiều (doanh thu tăng, chi phí quản lý giảm 322.015 VND, chi phí tài chính giảm 106.203 VND) và nghịch chiều (giá vốn hàng bán tăng vọt 184,96%), nghiên cứu chứng minh nguyên nhân cốt lõi làm sụt giảm lợi nhuận không nằm ở khâu bán hàng hay chi phí quản lý gián tiếp, mà bắt nguồn từ sự yếu kém trong khâu quản trị giá vốn và mua hàng đầu vào. Đồng thời, kết quả khảo sát 20 nhân sự đã phản ánh trung thực lỗ hổng trong tổ chức quản trị khi doanh nghiệp hoàn toàn bỏ trống khâu phân tích tài chính chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận quá trình nghiên cứu chịu giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế. Về mặt số liệu, các phân tích chuyên sâu về nhân tố cấu thành chi phí và bảng cân đối kế toán mới chỉ tập trung chi tiết trong giai đoạn 2 năm (2010 - 2011), chưa bao quát hết chuỗi thời gian dài hạn hơn sau giai đoạn khủng hoảng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2013 trở đi; đi sâu phân tích cơ cấu giá vốn của từng danh mục hàng hóa cụ thể (nhông, xích, mâm cặp) nhập khẩu từ các thị trường khác nhau để xây dựng chính sách giá mua tối ưu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh thương mại khi thực hiện các đồ án, khóa luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:
- Quy trình kết hợp phương pháp định tính (thiết kế và xử lý 15 câu hỏi điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi) với phương pháp định lượng tài chính (so sánh định gốc, liên hoàn và bảng bóc tách ảnh hưởng nhân tố).
- Khung biểu mẫu phân tích hoạt động kinh doanh thương mại vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Long Khánh kinh doanh các mặt hàng cụ thể nào và nguồn hàng được nhập khẩu từ đâu?
Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị, linh kiện phục vụ ngành cơ khí như nhông, xích công nghiệp, mâm cặp, coupling... Nguồn hàng được doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc, Cộng hòa Séc và Nhật Bản.
2. Thực trạng lợi nhuận của Công ty năm 2011 biến động ra sao so với năm 2010?
Lợi nhuận năm 2011 sụt giảm nghiêm trọng. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh giảm 181.332 VND (-419,8%), tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 181.808 VND (-419,31%), và lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lãi 32.669 VND năm 2010 sang mức lỗ -137.242 VND năm 2011 (tỷ lệ giảm 525,75%).
3. Vì sao doanh thu thuần năm 2011 tăng tới 118,29% nhưng Công ty vẫn rơi vào tình trạng thua lỗ nặng?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán tăng quá cao (+184,96%), tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Mặc dù doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính, mức tăng của giá vốn đã khiến lợi nhuận gộp giảm 35,75%, dẫn tới thu không bù đắp được chi phí.
4. Khảo sát trắc nghiệm nhân sự tại Công ty phản ánh thực trạng gì về bộ phận phân tích tài chính?
Kết quả khảo sát 20 phiếu cho thấy 85% xác nhận công ty không có bộ phận phân tích riêng, 90% cho biết công ty không tiến hành phân tích lợi nhuận mà giao cho phòng kế toán kiêm nhiệm, và 70% đánh giá công tác phân tích tại đơn vị chưa mang lại hiệu quả thực tế.
5. Công ty Long Khánh áp dụng các chế độ và chính sách kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Hằng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và phản ánh thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh giai đoạn 2010 - 2011. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến công ty rơi vào thua lỗ năm 2011 là do giá vốn hàng bán tăng vượt kiểm soát và công tác tổ chức phân tích tài chính chưa được chú trọng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về quản lý vốn, mở rộng thị trường, kiểm soát chi phí mua hàng và hoàn thiện nhân sự được đề xuất sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.