Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Ngân hàng Thế giới, nhu cầu đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản tại các quốc gia đang phát triển và thị trường mới nổi dao động từ khoảng 700 đến 800 tỷ USD mỗi năm. Trong cơ cấu này, nguồn vốn đầu tư công truyền thống chỉ đáp ứng được hơn 70%, nguồn vốn tư nhân thông qua mô hình đối tác công tư đóng góp khoảng 20%, phần còn lại dựa vào các nguồn tài trợ phát triển chính thức. Tại Việt Nam, nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng giao thông giai đoạn 2016-2020 ước tính khoảng 25 tỷ USD và dự báo đạt mốc 30 tỷ USD mỗi năm đến năm 2030. Tính đến tháng 01/2019, cả nước đã thu hút hơn 336 dự án đối tác công tư với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt khoảng 1.335 nghìn tỷ đồng, trong đó lĩnh vực giao thông vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo với 672 công trình thuộc nhiều danh mục quy hoạch.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong các hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao là sự xung đột lợi ích giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư tư nhân trong việc xác định thời gian nhượng quyền cùng vòng đời vận hành dự án. Nghiên cứu này tập trung xây dựng mô hình định lượng nhằm xác định khoảng không gian nhượng quyền tối ưu trong giai đoạn tiền đấu thầu, dung hòa giữa mục tiêu tối đa hóa tỷ suất sinh lợi tài chính của khu vực tư nhân và đảm bảo phúc lợi kinh tế - xã hội của khu vực công. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, sử dụng chuỗi dữ liệu thực nghiệm từ dự án Đường hầm cảng phía Đông Hồng Kông và dự án nâng cấp Quốc lộ 13 qua tỉnh Bình Dương. Luận văn tạo ra bước đột phá khi lượng hóa giá trị hiện tại ròng của các bên gắn liền với biến số lợi ích xã hội, hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết kinh tế và tài chính hiện đại:

  • Lý thuyết Phân tích Lợi ích - Chi phí từ góc độ khu vực công: Đây là công cụ đánh giá kinh tế mở rộng, xem xét toàn diện các tác động phúc lợi cộng đồng, giá trị thời gian tiết kiệm, giảm thiểu tai nạn và cải thiện môi trường mà dự án hạ tầng mang lại. Tỷ suất sinh lợi kinh tế - xã hội là thước đo trọng tâm để xác định biên trên của vòng đời dự án.
  • Mô hình Đánh giá Đầu tư Vốn Doanh nghiệp từ góc độ khu vực tư nhân: Mô hình tập trung vào dòng tiền chiết khấu, giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ nhằm đảm bảo nhà đầu tư bù đắp chi phí vốn và thu được mức lợi nhuận kỳ vọng tương xứng với rủi ro gánh chịu.
  • Lý thuyết Đàm phán và Không gian Thương lượng trong đối tác công tư: Khung lý thuyết này thiết lập không gian nhượng quyền tối ưu với biên dưới đảm bảo tính khả thi tài chính của nhà đầu tư và biên trên bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của chính phủ chủ quản theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14.

Các khái niệm then chốt bao gồm: Hợp đồng BOT theo khoản 1 Điều 45 Luật 64/2020/QH14, Thời gian nhượng quyền tối ưu, Vòng đời dự án tối ưu, Giá trị hiện tại ròng của Chính phủ và Giá trị hiện tại ròng của Nhà đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích nguyên nhân - kết quả kết hợp mô hình hóa dòng tiền chiết khấu toán học và mô phỏng ngẫu nhiên:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích, tập trung vào 2 nghiên cứu trường hợp tiêu biểu có đầy đủ chuỗi dữ liệu lịch sử vận hành nhiều năm: Dự án Đường hầm cảng phía Đông Hồng Kông với chu kỳ 30 năm khai thác và Dự án BOT mở rộng Quốc lộ 13 tỉnh Bình Dương với chu kỳ thu phí 25 năm. Cỡ mẫu này cung cấp dữ liệu thực nghiệm phong phú về biến động lưu lượng phương tiện và chi phí bảo dưỡng định kỳ.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả xây dựng thuật toán chiết khấu dòng tiền kết hợp công cụ mô phỏng Monte Carlo trên phần mềm chuyên dụng Crystal Ball với 10.000 lần lặp. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì các dự án hạ tầng kéo dài hàng chục năm luôn đối mặt với tính bất định cao về doanh thu thu phí, lạm phát và chi phí duy tu. Việc chuyển đổi các biến đơn lẻ thành phân phối xác suất liên tục như phân phối Beta cho biến thu nhập và chi phí, phân phối đều rời rạc cho biến thời gian giúp triệt tiêu sai số chủ quan, cung cấp bức tranh toàn diện về xác suất rủi ro tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình định lượng mang lại những phát hiện quan trọng trong việc cân bằng lợi ích hợp đồng BOT:

  • Thứ nhất, nghiên cứu đã chứng minh thời gian nhượng quyền và vòng đời dự án có mối liên hệ nội sinh mật thiết thay vì là hai biến số rời rạc. Đối với dự án Đường hầm Hồng Kông, mô hình xác định không gian nhượng quyền tối ưu dao động từ 18 năm đến 24 năm, đảm bảo tỷ suất hoàn vốn nội bộ của khu vực tư nhân đạt trên mức kỳ vọng 12,5% mỗi năm.
  • Thứ hai, tại dự án BOT Quốc lộ 13, khoảng không gian nhượng quyền tối ưu được xác định nằm trong biên độ từ 22 đến 28 năm tương ứng với tốc độ tăng trưởng lưu lượng giao thông bình quân từ 5% đến 8% mỗi năm. Kết quả này giúp ngân sách nhà nước giảm thiểu khoảng 30% nghĩa vụ bù lỗ hoặc trợ cấp rủi ro, đồng thời gia tăng giá trị phúc lợi xã hội ròng lên thêm 15% so với phương án cố định truyền thống.
  • Thứ ba, kết quả mô phỏng Monte Carlo qua 10.000 kịch bản ngẫu nhiên cho thấy xác suất dự án đạt giá trị hiện tại ròng dương của nhà đầu tư tư nhân đạt khoảng 85,4% khi thời gian nhượng quyền nằm trong khoảng đàm phán tối ưu. Ngược lại, xác suất rơi vào vùng thua lỗ tài chính giảm xuống dưới 14,6%, giúp củng cố niềm tin của các tổ chức tín dụng tài trợ vốn vay.

Thảo luận kết quả

Thu nhập hàng năm từ hoạt động thu phí biến thiên theo quỹ đạo hình chữ U ngược, đạt đỉnh khi mạng lưới giao thông liên vùng kết nối đồng bộ và suy giảm nhẹ ở giai đoạn cuối vòng đời do năng lực thông hành mãn tải. Trái lại, chi phí vận hành và bảo trì tuân theo đường cong hình chữ U, duy trì ở mức thấp trong khoảng 5 đến 7 năm đầu nhờ công trình còn mới và tăng vọt sau 15 đến 20 năm do kết cấu hạ tầng xuống cấp tự nhiên.

Dữ liệu tính toán từ mô hình có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ ngân lưu tích lũy đa trục và bảng phân phối tần suất xác suất tích lũy. Đồ thị giao cắt giữa đường cong giá trị hiện tại ròng của Chính phủ và Nhà đầu tư vạch rõ điểm cân bằng lợi ích kinh tế. So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn biến, mô hình kết hợp phân tích lợi ích chi phí mở rộng và mô phỏng ngẫu nhiên đã khắc phục triệt để hiện tượng đánh giá thấp chi phí rủi ro dài hạn, hỗ trợ các bên xác lập điều khoản hợp đồng chuẩn xác theo Nghị định 35/2021/NĐ-CP.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án BOT:

  • Hoàn thiện khung định lượng đàm phán hợp đồng đối tác công tư: Bộ Giao thông Vận tải phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành sổ tay hướng dẫn áp dụng mô hình phân tích Lợi ích - Chi phí kết hợp mô phỏng Monte Carlo trong lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Mục tiêu chuẩn hóa 100% hồ sơ mời thầu các dự án hạ tầng giao thông nhóm A trong giai đoạn từ quý III/2024 đến năm 2025.
  • Thiết lập cơ chế điều chỉnh thời gian nhượng quyền linh hoạt: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án cần tích hợp điều khoản thời hạn nhượng quyền biến đổi căn cứ theo ngưỡng dao động lưu lượng giao thông thực tế biên độ cộng trừ 10%. Giải pháp này cần được áp dụng ngay trong quá trình thương thảo hợp đồng BOT mới trong vòng 6 đến 12 tháng tới.
  • Số hóa cơ sở dữ liệu lưu lượng và chi phí bảo trì đường bộ: Cục Đường bộ Việt Nam chủ trì xây dựng hệ thống dữ liệu lớn thu thập tự động từ các trạm thu phí không dừng ETC trên toàn quốc, nâng cao độ chính xác của dự báo lưu lượng đạt trên 90% trước quý IV/2025.
  • Tối ưu hóa chính sách ưu đãi thuế và bảo lãnh tín dụng: Bộ Tài chính xem xét áp dụng khung thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi từ 10% đến 15% trong 5 năm đầu vận hành thương mại cho các dự án có tỷ suất sinh lợi xã hội cao, giúp rút ngắn biên dưới không gian đàm phán từ 2 đến 3 năm trong lộ trình 2024-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình tính toán của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án giao thông: Cục Đường bộ, các Sở Giao thông Vận tải ứng dụng mô hình để xác lập khung thời gian mời thầu chuẩn xác, kiểm soát biên trên lợi ích kinh tế - xã hội và bảo vệ quyền lợi của người tham gia giao thông.
  • Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và nhà thầu xây dựng: Các tập đoàn tư nhân sử dụng công cụ đánh giá vốn doanh nghiệp để tính toán chính xác dòng tiền chiết khấu, xác định biên dưới thời gian hoàn vốn và tỷ suất sinh lợi nội bộ tối thiểu trước khi nộp hồ sơ dự thầu.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Đội ngũ thẩm định tín dụng khai thác kết quả mô phỏng rủi ro Monte Carlo để đánh giá hệ số khả năng trả nợ trên 1,2 lần, từ đó ra quyết định cấp vốn vay dài hạn với tỷ lệ tài trợ từ 70% đến 80% tổng mức đầu tư.
  • Chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên và sinh viên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp mô hình phân tích lợi ích chi phí và mô phỏng xác suất trong nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Lợi ích xã hội ròng được định lượng như thế nào trong mô hình phân tích?
Lợi ích xã hội ròng được lượng hóa bằng tiền thông qua việc tính toán giá trị thời gian di chuyển tiết kiệm được của phương tiện, tỷ lệ cắt giảm tai nạn giao thông khoảng 15% đến 20% và giảm tiêu hao nhiên liệu. Giá trị này được chiết khấu theo lãi suất kinh tế xã hội để tích hợp trực tiếp vào hàm mục tiêu của Chính phủ.

Mô phỏng Monte Carlo đóng góp giá trị gì khác biệt so với phân tích tài chính truyền thống?
Phương pháp truyền thống chỉ sử dụng các giá trị trung bình tĩnh dễ dẫn đến sai lệch lớn khi thực tế biến động. Mô phỏng Monte Carlo thực hiện 10.000 phép thử ngẫu nhiên với các biến phân phối xác suất Beta, giúp định lượng cụ thể xác suất thành công đạt 85,4% và xác định vùng rủi ro tài chính một cách khoa học.

Tại sao thời gian nhượng quyền và vòng đời dự án phải được xác định đồng thời?
Vì thời gian nhượng quyền quyết định dòng thu hồi vốn của nhà đầu tư, trong khi vòng đời dự án quyết định tổng chi phí đại tu và chất lượng phục vụ cộng đồng. Nếu tách rời hai yếu tố này, hợp đồng dễ rơi vào tình trạng nhà đầu tư kết thúc nhượng quyền đúng thời điểm công trình xuống cấp nặng nề, đẩy toàn bộ gánh nặng bảo trì hàng trăm tỷ đồng cho nhà nước.

Khi lưu lượng giao thông thực tế thấp hơn 20% so với dự báo, mô hình xử lý ra sao?
Mô hình hỗ trợ kích hoạt cơ chế chia sẻ giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 Luật Đầu tư PPP số 64/2020/QH14. Khi doanh thu giảm quá 125% mức dự toán, thời gian nhượng quyền sẽ được tự động điều chỉnh kéo dài thêm từ 1 đến 3 năm trên cơ sở tính toán lại điểm hòa vốn của mô hình.

Luận văn đã kiểm chứng tính chính xác của mô hình trên các dự án nào?
Mô hình đã được kiểm chứng thực nghiệm trên dự án Đường hầm cảng phía Đông Hồng Kông với dữ liệu vận hành thực tế 30 năm và dự án BOT mở rộng Quốc lộ 13 tỉnh Bình Dương với chu kỳ thu phí 25 năm, cho kết quả sai số dự báo dòng tiền dưới 5%.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán xung đột lợi ích giữa khu vực công và khu vực tư nhân bằng cách thiết lập mô hình định lượng xác định khoảng không gian nhượng quyền tối ưu cho dự án BOT.
  • Đề tài tạo bước tiến học thuật mới khi chứng minh mối quan hệ phụ thuộc nội sinh giữa thời gian nhượng quyền và vòng đời công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Ứng dụng thành công phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng kết hợp mô phỏng xác suất Monte Carlo với 10.000 kịch bản ngẫu nhiên trên phần mềm Crystal Ball, nâng cao độ tin cậy của dự báo dòng tiền.
  • Kiểm chứng thực nghiệm trên hai công trình giao thông trọng điểm gồm Đường hầm Hồng Kông và Quốc lộ 13 Bình Dương, khẳng định tính khả thi vượt trội của mô hình trong thực tiễn đầu tư.
  • Kế hoạch tiếp theo hướng đến việc số hóa toàn diện mô hình thành phần mềm tính toán tự động trong 6 tháng tới và triển khai thử nghiệm trên 5 dự án cao tốc đường bộ trọng điểm giai đoạn 2024-2025. Các cơ quan quản lý và nhà đầu tư hãy chủ động ứng dụng khung định lượng này để nâng cao hiệu quả đàm phán và minh bạch hóa các hợp đồng đối tác công tư tại Việt Nam.