Chương 1. Tổng quan lý thuyết về hoạt động phân tích kinh đoanh năng BA cấp độ thấp hơn. Mỗi một trong số mười sáu năng lực BA cấp thấp hơn có thé được đánh giá độc lập về mức độ trưởng thành. Các đánh giá về sự trưởng thành sau đó được tông hợp lại qua từng cấp độ đề đánh giá sự trưởng thành BA tổng thể.
Các năng lực BA cấp thắp Các lĩnh vực năng lực BA Năng lực BA tổng thé Quyển ra quyết đình Liên kết chiến kro Mức độ trưởng Năng lực động của BA thành về quản trị Quin lý thay đổi Quan lý đựa tiên bằng chứng Sự gần kết Mức độ trưởng Linh đạn điểu hành va sự ủng hộ thanhvévanhoa | ant Gia trị và lợi -. l Mức độ trưởng Tỉnh linh huạt và nhanh rhay p = cạnh tranh thanh nang lực BA ne. bên vững Quản W dữ lậu Tien hợp hệ thẳng Mức đỗ trưởng Báo cáo và công cu trực quan hóa BA thành về cũng nghệ 'Gảng nghệ khám nhá BA Kỹ năng và kiển thức vẻ cong nghệ Kỹ nding và kiển thức vẻ kinh doanh Mức độ trưởng Kiến thức và kỹ năng we quản lị thành về con người Tinh thắn khổi rghiêp và đổi mới sárg tao Hình 1. Mô hình phát triển năng lực BA (Nguồn: Towards a business analytics capability maturity model) 1.
Quy trinh thuc hién BA Quy trình phân tích kinh doanh hoàn chỉnh bao gồm ba bước thành phan chính được áp dụng tuần tự cho một nguồn đữ liệu (xem Hình 1. Kết quả của quy trình phân tích kinh doanh phải liên quan đến kinh doanh và tìm cách cải thiện hiệu quả kinh doanh theo một cách nào đó. Hoang Minh Thư —- DISPMR 15 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về hoạt động phân tích kinh đoanh Các bảo cao : : dam may ee ee Tim ra cơ hội kinh Điều gì đã xay ra? lề vảy ra? * : * + 2.Phantichdybao * được dự bảo Hình 1.
Quy trình thực hiện BA (Nguôn: Sách Business Analytics Principles, Concepts, and Applications) Logic của quy trình BA trong Hình 1.2 ban dau dựa trên một câu hỏi: Thông tin có giá trị hoặc giải quyết vẫn đề đang nằm trong các nguồn dữ liệu mà một tô chức đang có? Ở mỗi bước trong ba bước tạo nên quy trình BA, các câu hỏi bổ sung cần được trả lời, như được thé hiện ở Hình 1. Dé có thé trả lời được tất cả những câu hỏi này đòi hỏi hoạt động khai thác thông tin từ dữ liệu thông qua ba bước phân tích trong quy trình BA. Kích thước của một số nguồn đữ liệu có thé khó quản lý, quá phức tap và nói chung là khó hiểu. Do đó việc sắp xếp dữ liệu và cô găng hiểu giá trị thông tin của nó đòi hỏi việc áp dụng phân tích mô tả như một bước đầu tiên trong quy trình thực hiện BA.
Doanh nghiệp có thể bắt đầu đơn giản bằng cách phân loại dữ liệu thành các nhóm, sử dụng bốn cách phân loại được trình bày trong bảng 1. Ngoài ra, việc kết hợp dữ liệu vào bảng tính như Excel và chuẩn bị các bảng tính chéo là một cách thức giúp đữ liệu tạo thành một cấu trúc dữ liệu dé quản lý hơn. Các biện pháp đơn giản về xu hướng trung tâm và sự phân tán có thé được tính toán dé nắm bắt các cơ hội dé cải tiến kinh doanh. Các phương pháp phân tích mô tả khác, bao gồm lập biểu đồ, vẽ biểu đồ và vẽ đồ thị, có thé giúp người ra quyết định trực quan hóa dit liệu dé hiểu rõ hơn về những cơ hội.
Hoang Minh Thư —- DISPMR 16 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về hoạt độn g phân tích kinh doanh Bang 1. Bảng phân loại các loại thang do Các loại thang đo Mô tả Biến phân loại Dữ liệu được nhóm theo một hoặc nhiều đặc điểm. Dữ liệu phân loại thường liên quan đến các số đếm hoặc được biéu thi dưới dạng phan trăm.
Ví dụ, thị trường sản phẩm có thê được đặc trưng bởi danh mục sản phẩm “cao cấp” hoặc sản pham “thu nhập thấp”, dựa trên doanh số bán hàng. Thuật ngữ này thường được sử dụng để áp dụng cho các tập đữ liệu có chứa các mục được xác định theo danh mục cũng như các quan sát được tóm tắt trong các bảng chéo hoặc bảng tương quan Dữ liệu thứ tự Dữ liệu được xếp hạng hoặc được sắp xếp dé hiển thị tùy chọn quan hệ. Ví dụ: xếp hạng các doanh nghiệp kinh doanh dựa trên chất lượng sản phẩm. Dữ liệu khoảng Dữ liệu được sắp xếp theo thang điểm mà mỗi giá trị cách đều với các giá trị khác.
Chú ý dữ liệu khoảng sẽ phải có tỷ lệ hợp lý. Dữ liệu kiểu tỷ lệ Dữ liệu được biểu thị dưới dạng một tỷ lệ trên thang đo liên tục. Ví dụ, tỷ lệ các công ty có chương trình sản xuất xanh cao gấp đôi so với các công ty không có chương trình này. Hoang Minh Thư —- DISPMR 17 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Tổng quan lý thuyết về hoạt động phân tích kinh doanh Từ Bước 1 trong phân tích mô tả, một số xu hướng hoặc biến số của hành vi kinh doanh cần được xác định làm đại diện cho các mục tiêu của cơ hội kinh doanh và hành vi mang xu hướng tương lai có thé xảy ra. Doanh nghiệp có thé cần thêm nỗ lực trong việc khai thác dữ liệu sâu hơn, chăng hạn như tạo các báo cáo thống kê chỉ tiết tập trung vào dữ liệu liên quan đến mục tiêu của các cơ hội kinh doanh đề giải thích những gì đang diễn ra trong dữ liệu (những gì đã xảy ra trong quá khứ). Đây giống như một cuộc nghiên cứu thống kê cho các biến dự đoán trong dữ liệu mà có thé dẫn đến các xu hướng hành vi mà một công ty có thé tận dụng néu các xu hướng của hành vi này xảy ra trong tương lai. Ví dụ, một công ty có thể phát hiện trong tập dữ liệu bán hàng của họ trong thời kỳ kinh tế chậm phát triển, một số sản phẩm nhất định được bán cho khách hàng với mức thu nhập cụ thể nếu quảng cáo được thực hiện.
Các biến số về bán hàng, khách hàng và quảng cáo có thé thuộc bất ky dang thang đo nào có thé đo lường được trong Bang 1.4, nhưng chúng phải đáp ứng ba điều kiện của BA đó là: sự liên quan rõ ràng đối với hoạt động kinh doanh, insight dem lại có thé triển khai được, và khả năng đo lường giá trị và hiệu quả hoạt động. Dé xác định xem liệu răng các xu hướng và hành vi quan sát được phát hiện trong các mối quan hệ của phân tích mô tả tại Bước 1 có thực sự ton tại hoặc đúng hay không và nó có thé được sử dụng đề dự báo hoặc dự đoán tương lai hay không, thì hoạt động phân tích nâng cao hơn sẽ được thực hiện trong Bước 2, đó là Phân tích dự đoán. Rất nhiều phương pháp có thé được áp dung trong bước này. Phương pháp thường được sử dụng là hồi quy tuyến tính bội.
Day là phương pháp lý tưởng dé xác định xem liệu mối quan hệ thống kê có tồn tại hay không giữa các biến dự đoán được tìm thấy trong bước phân tích mô tả. Mối quan hệ có thể chỉ ra rằng biến phụ thuộc được dự đoán có liên quan với giá trị doanh nghiệp hoặc hiệu quả hoạt động,. Vi dụ, một công ty muốn xác định một vài nỗ lực xúc tiễn (các biến độc lập được do lường và biểu diễn trong mô hình bằng đô la trong quảng cáo truyền hình, quảng cáo radio, bán hàng cá nhân, và / hoặc quảng cáo tạp chí) hiệu quả nhất trong việc tạo ra lượng bán hàng (biến phụ thuộc và chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp). Doanh nghiệp cần đảm bảo mô hình hồi quy bội được sử dụng hợp lệ và đáng tin cậy.
Đây là lý do tại sao phân tích ANOVA và các phân tích khăng định khác được sử dụng đề hỗ trợ trong mô hình. Khám phá cơ sở dữ liệu bằng việc sử dụng quy trình phân tích thống kê nâng cao để xác minh hiệu quả Hoang Minh Thư —- DISPMR 18 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về hoạt động phân tích kinh doanh các biên dự đoán là một phân quan trọng của bước này trong quy trình BA. Điêu này trả lời các câu hỏi vê điêu gì đang xảy ra và tại sao nó lại xảy ra giữa các biên trong mô hình.
Mô hình hồi quy đơn hoặc mô hình hồi quy bội thường có thé dự báo một đường xu hướng trong tương lai. Khi hỗồi quy phi thực tế, các phương pháp dự báo khác (như làm mịn lũy thừa, .) có thể được áp dụng làm phân tích dự đoán để phát triển các dự báo cần thiết về xu hướng kinh doanh. Việc xác định xu hướng tương lai chính là đầu ra của bước 2, điêu nay sẽ giúp trả lời câu hỏi điêu gi sẽ xảy ra. Nếu một doanh nghiệp biết tương lai năm ở đâu bằng cách dự báo xu hướng như họ làm trong Bước 2 của quy trình thực hiện BA, công ty sẽ năm bắt được những cơ hội đã được dự đoán.
Tại Bước 3, phân tích đề xuất, các phương pháp nghiên cứu hoạt động vận hành có thé được sử dụng dé tối ưu hóa phân bổ các nguồn lực hạn chế của doanh nghiệp dé tận dụng tốt nhất những cơ hội mà doanh nghiệp tìm thấy trong xu hướng dự đoán trong tương lai. Những giới hạn về nguồn nhân lực, công nghệ và tài chính ngăn can bat kỳ doanh nghiệp nào theo đuôi các cơ hội mà có thé có san tại bat kỳ thời điểm nao. Sử dụng phân tích mô ta cho phép công ty phân bổ các nguồn lực hạn chế một cách tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu một cách đầy đủ nhất có thê. Ví dụ: quy hoạch tuyến tính là một phương pháp được sử dụng đề tối đa hóa lợi nhuận trong việc thiết kế chuỗi cung ứng (Paksoy và cộng sự, 2013).
Bước thứ 3 trong quy trình BA giúp trả lời câu hỏi “Làm thé nào dé phân bổ và quản lý quyết định kinh doanh hiệu quả trong tương lai?