Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TN HH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường. Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TN HH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường. Phần III: Kết luận và kiến nghị 5 PHẦ II : ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ CÔ G Ợ VÀ PHÂ TÍCH KHẢ Ă G THA H TOÁ TẠI DOA H GHIỆP 1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ 1.
Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về kế toán công nợ “Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên,… Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả. Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ.” ( guyễn Tấn Bình(2010),“ Kế toán tài chính”) “Kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.” ( Võ Văn hị(2010), “ Kế toán tài chính”) Từ các khái niệm trên, có thể hiểu kế toán công nợ là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp có nhiệm vụ quản lý và hạch toán các khoản phải thu, phải trả diễn ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Khái niệm về các khoản phải thu Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phNm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toán sẽ hình thành khoản nợ phải thu. N goài ra, nợ phải thu còn phát sinh trong các trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,… N hư vậy, khoản phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp do người khác nắm giữ, là một phần nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.S guyễn Thị Thu Trang(2021), “ Bài giảng Kế toán tài chính 1”) 6 “N ợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phNm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.” ( Võ Văn hị(2010), “ Kế toán tài chính”) Từ đó, ta có thể hiểu khoản phải thu là một loại tài sản của công ty phát sinh khi mà bên nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. - Phân loại theo thời gian thanh toán thì các khoản phải thu được chia làm 2 loại : khoản phải thu ngắn hạn và khoản phải thu dài hạn.
+ Khoản phải thu ngắn hạn : hạn thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp ( nếu chu kỳ kinh doanh dưới 12 tháng). + Khoản phải thu dài hạn : hạn thanh toán hơn 12 tháng hoặc dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường ( nếu chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng). - N ếu phân theo nội dung thì khoản phải thu bao gồm : + Phải thu khách hàng + Phải thu nội bộ + Phải thu về cho vay + Phải thu khác,….3 Khái niệm về các khoản phải trả N ợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều đối tượng như chủ nợ, N gân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong doanh nghiệp… về các khoản tiền vay, tiền mua hàng, các khoản phải trả trong nội bộ, các khoản nộp N gân sách, trả lương cho lao động,… N hư vậy, nợ phải trả là nghĩa vụ tiền tệ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định. Đó là số tiền mà doanh nghiệp đi vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn kinh doanh và các khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán với các đối tượng liên quan.S N guyễn Thị Thu Trang(2021), “ Bài giảng Kế toán tài chính 1”) 7 Theo chuNn mực kế toán số 01- ChuNn mực chung: “ N ợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các đơn vị.” Từ đó, có thể hiểu rằng khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp, là toàn bộ các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp.
- Căn cứ theo nội dung các khoản nợ thì nợ phải trả gồm: + Các khoản tiền phải trả cho người bán, nhà cung cấp + Phải trả cho người lao động + Thuế và các khoản phải nộp nhà nước + Các khoản phải trả nội bộ + Các khoản tiền vay,nợ + Các khoản phải trả khác,… - Căn cứ theo thời hạn phải trả thì khoản nợ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo được xếp vào nợ ngắn hạn. + Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ một năm trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo thì được xếp vào nợ dài hạn .2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1.1 Vai trò, vị trí của kế toán công nợ Kế toán công nợ có thể được coi là một phần hành quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Kế toán công nợ liên quan đến các khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp, việc quản lý công nợ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
N goài ra, một tổ chức kế toán công nợ hiệu quả còn giúp hỗ trợ doanh nghiệp lành mạnh hóa tình hình tài chính của mình.2 hiệm vụ của kế toán công nợ Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu cho ban lãnh đạo để đưa ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp. Đó là : - Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các giao dịch thanh toán của từng đối tượng, đồng thời kết hợp với kỳ hạn thanh toán từng khoản để giám sát việc thanh toán, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Đối với những khách nợ có giao dịch mua bán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì kế toán cần rà soát, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã trả và số còn nợ theo định kỳ hay cuối năm tài chính. N ếu cần, yêu cầu khách hàng xác nhận số tiền nợ bằng văn bản.
- Giám sát việc thực hiện hệ thống thanh toán nợ và việc tuân thu các kỷ luật thanh toán.3 &guyên tắc hạch toán kế toán công nợ 1.1 guyên tắc kế toán phải thu Theo Điều 17 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau : 1, Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2, Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc: a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, bất động sản đầu tư , các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khNu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác; 9 b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: - Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; - Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khNu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; - Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý… 3, Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán.
4, Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.2 guyên tắc kế toán phải trả Theo điều 50 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau: 1, Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.