Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021 ghi nhận giai đoạn đầy biến động của ngành dịch vụ logistics Việt Nam khi đại dịch Covid-19 bùng phát đợt thứ 4, làm gián đoạn nghiêm trọng chuỗi cung ứng toàn cầu và đẩy chi phí vận tải biển tăng từ 3 đến 5 lần so với giai đoạn trước. Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng ngành logistics nội địa duy trì ở mức khoảng 14% đến 16%, các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí vận hành và duy trì biên lợi nhuận. Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Ngọc Phước trong năm tài chính 2021, nhằm đánh giá hiệu quả khai thác và xác định các điểm nghẽn trong quản trị chi phí.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đo lường các chỉ tiêu sản lượng vận chuyển, cơ cấu doanh thu thuần, giá vốn dịch vụ, lợi nhuận gộp và mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu kế toán, điều vận từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2022, phản ánh kết quả hoạt động trên địa bàn trọng điểm phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu cùng các tuyến hành lang liên vận quốc tế sang Lào và Campuchia. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi đưa ra các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên doanh thu từ mức ước tính 8,5% lên 12% và tiết giảm tối thiểu 5% chi phí quản lý trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter và hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Lý thuyết chuỗi giá trị cho phép bóc tách từng mắt xích cung ứng dịch vụ logistics từ vận tải đường bộ, vận tải đường biển, khai báo hải quan đến lưu kho bãi, nhằm nhận diện chi phí gia tăng tại từng công đoạn. Song song đó, lý thuyết phân tích báo cáo tài chính cung cấp bộ công cụ định lượng đánh giá sức khỏe tài chính thông qua hệ số sinh lời và cơ cấu vốn.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm trọng tâm cấu thành kết quả kinh doanh bao gồm: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán phản ánh chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành, Lợi nhuận gộp, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS). Mô hình phân tích tập trung làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa sản lượng dịch vụ thực hiện với biến động của tổng chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp toàn diện từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2021, bảng chấm công và hồ sơ nhân sự của 91 lao động tại Công ty Ngọc Phước Logistics. Dữ liệu thực tế còn bao gồm thông tin hợp đồng vận chuyển của hơn 8 đối tác công nghiệp lớn như Hoa Sen Group, China Steel Sumikin, SMC và CS Wind Vietnam.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát toàn bộ các mảng dịch vụ lõi: vận chuyển container, vận tải hàng rời liên tỉnh, khai thuê hải quan và cho thuê kho bãi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối là nhằm bóc tách chính xác mức độ ảnh hưởng độc lập của yếu tố sản lượng và yếu tố đơn giá cước đến tổng doanh thu. Bên cạnh đó, kỹ thuật phân tích ma trận SWOT được tích hợp để đánh giá năng lực nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài trong suốt tiến trình nghiên cứu từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về bức tranh vận hành của Ngọc Phước Logistics trong năm 2021:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn cao với tổng số 91 nhân sự tính đến tháng 12/2021. Trong đó, lao động có trình độ đại học và sau đại học đạt 53 người, chiếm tỷ trọng vượt trội 58,24%; trình độ cao đẳng, trung cấp có 10 người, chiếm 10,99%; lực lượng sơ cấp và chứng chỉ kỹ thuật gồm 28 người, chiếm 30,77% (tăng 6 người, tương đương mức tăng 27,3% so với năm 2020). Tỷ lệ lao động nam chiếm 43,04%, phân bổ chủ yếu tại đội xe vận tải và hiện trường giao nhận cảng.

Thứ hai, mảng vận chuyển hàng công nghiệp nặng và thiết bị siêu trường siêu trọng là trụ cột sản lượng chính. Doanh nghiệp đã xử lý thành công nhiều lô hàng kỹ thuật phức tạp như bồn nghiền trọng lượng 48 tấn kích thước 8000 x 3750 x 3800 mm và máy ép gạch công nghiệp nặng 90 tấn, đảm bảo an toàn tuyệt đối 100% tiến độ bàn giao cho các nhà máy tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Thứ ba, doanh thu dịch vụ logistics ghi nhận mức tăng trưởng tích cực khoảng 18,5% so với cùng kỳ, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn với mức tăng xấp xỉ 22,4%. Sự gia tăng này chịu tác động trực tiếp từ đà tăng của giá xăng dầu nội địa và chi phí lưu kho bãi phụ trội phát sinh tại các cảng biển Cát Lái và Cái Mép - Thị Vải.

Thứ tư, tỷ suất lợi nhuận gộp dịch vụ duy trì ở mức 16,2%, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm khoảng 6,8% tổng doanh thu. Việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước thông qua thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn thành đầy đủ, phản ánh sự minh bạch tài chính dù biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp đáng kể trong quý 3 năm 2021.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự gia tăng chi phí vận hành bắt nguồn từ các biện pháp giãn cách xã hội nghiêm ngặt trong giai đoạn cao điểm dịch bệnh tại khu vực Đông Nam Bộ. Thời gian quay vòng phương tiện kéo dài, chi phí xét nghiệm y tế và chi phí phụ cấp tuyến đầu đã đẩy giá vốn dịch vụ tăng cao. Khi so sánh với báo cáo chung của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), mức tăng chi phí từ 20% đến 25% của Ngọc Phước tương đồng với mặt bằng chung toàn ngành.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan thông qua các bảng thống kê doanh thu theo tuyến đường, cơ cấu sản lượng theo mặt hàng và biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí quản lý. Việc kết hợp dữ liệu bảng và đồ thị minh chứng rõ nét rằng mảng vận tải liên vận quốc tế qua cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) đi Campuchia và cửa khẩu Cầu Treo, Cha Lo đi Lào có biên độ sinh lời cao hơn 4,2% so với dịch vụ vận tải nội địa thông thường, mở ra hướng đi chiến lược cho doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngọc Phước Logistics:

Thứ nhất, tối ưu hóa công tác điều vận bằng việc triển khai phần mềm quản lý vận tải (TMS) tích hợp định vị GPS trong giai đoạn quý 1 đến quý 3 năm 2023. Mục tiêu cụ thể là giảm thiểu 7% chi phí tiêu hao nhiên liệu trên mỗi tấn/km vận chuyển và tăng hiệu suất sử dụng đầu kéo container thêm 15%. Chủ thể chịu trách nhiệm triển khai trực tiếp là Phòng Điều hành phối hợp cùng Đội xe.

Thứ hai, mở rộng phân khúc logistics hàng dự án và thiết bị siêu trường siêu trọng cho các tập đoàn công nghiệp nặng như Hoa Sen Group và CS Wind. Phòng Kinh doanh cần chủ động xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu mảng hàng rời và thiết bị công nghiệp thêm 20% trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Hành chính - Nhân sự cần liên kết với các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như FIATA và IATA để tổ chức đào tạo chuyên sâu về chứng từ vận tải biển cho 100% nhân viên nghiệp vụ, đồng thời áp dụng cơ chế trả lương khoán theo KPI kinh doanh ngay từ đầu năm 2023 nhằm duy trì tỷ lệ giữ chân nhân sự cốt cán trên 90%.

Thứ tư, siết chặt quản trị định mức chi phí gián tiếp tại văn phòng. Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm rà soát định kỳ hàng tháng các khoản mục chi phí hành chính, đặt chỉ tiêu cắt giảm 5% chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị gia tăng, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền thanh toán để giảm chi phí lãi vay ngắn hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình phân tích của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ. Công trình cung cấp mô hình thực chứng về quản trị chi phí giá vốn, giúp nhà quản lý tái cấu trúc luồng vận tải hàng rời và đầu tư hệ thống kho bãi hiệu quả tại Bình Dương, Đồng Nai.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toán trưởng ngành dịch vụ vận tải. Luận văn cung cấp phương pháp luận chi tiết trong việc áp dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn để phân tích biến động lợi nhuận từ báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải biển, Quản trị Chuỗi cung ứng. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực tế điển hình về hoạt động logistics đa phương thức, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu và vận tải xuyên biên giới trong bối cảnh khủng hoảng thị trường.

Nhóm thứ tư là các đối tác thương mại, chủ hàng xuất nhập khẩu thép, nông sản và cơ quan quản lý giao thông vận tải địa phương, giúp nắm bắt cấu trúc chi phí logistics thực tế để hoạch định hợp đồng và chính sách cước vận tải hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Phương pháp phân tích kinh doanh chủ đạo được áp dụng trong luận văn là gì?
Luận văn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp so sánh số tuyệt đối và tương đối trên bảng báo cáo tài chính. Cách tiếp cận này giúp cô lập và định lượng chính xác mức độ tác động riêng lẻ của chỉ tiêu sản lượng vận chuyển và biến động đơn giá cước đến tổng doanh thu 2021.

Câu hỏi 2: Thách thức lớn nhất đối với hoạt động của Ngọc Phước Logistics năm 2021 là gì?
Thách thức lớn nhất là chi phí giá vốn tăng hơn 22% do đứt gãy chuỗi cung ứng cục bộ, giá nhiên liệu leo thang và chi phí kiểm soát y tế phát sinh trong đợt dịch bùng phát. Tình trạng này khiến biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bị sụt giảm mạnh trong các quý cao điểm.

Câu hỏi 3: Đội ngũ nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty sở hữu lực lượng lao động chất lượng cao với 58,24% nhân sự đạt trình độ đại học và sau đại học trên tổng số 91 người. Đội ngũ nhân viên thông thạo ngoại ngữ, có khả năng xử lý linh hoạt các bộ chứng từ hải quan, C/O và kiểm dịch thực vật theo tiêu chuẩn quốc tế.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cốt lõi ở mảng dịch vụ nào?
Lợi thế nổi bật của Ngọc Phước Logistics nằm ở năng lực vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng (các thiết bị máy móc công nghiệp từ 48 đến 90 tấn) và dịch vụ vận tải đường bộ liên vận quốc tế đi Lào, Campuchia thông qua các cửa khẩu Mộc Bài, Cầu Treo và Cha Lo.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào quan trọng nhất để doanh nghiệp hạ giá thành dịch vụ?
Giải pháp then chốt là số hóa quy trình điều vận bằng hệ thống quản lý vận tải TMS nhằm cắt giảm 7% chi phí nhiên liệu thừa, rút ngắn thời gian quay vòng xe và kết nối đồng bộ hệ thống kho bãi vệ tinh tại Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Ngọc Phước trong năm 2021 đầy thử thách.
  • Phân tích làm rõ cấu trúc 91 nhân sự với 58,24% trình độ cử nhân/thạc sĩ là nền tảng giúp công ty duy trì ổn định chuỗi cung ứng cho các tập đoàn lớn.
  • Bóc tách nguyên nhân khiến giá vốn tăng 22,4% và xác định mảng vận tải hàng rời, hàng dự án siêu trọng là động lực tăng trưởng doanh thu chính.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ về công nghệ TMS, mở rộng thị phần, đào tạo chuẩn FIATA và tối ưu chi phí quản trị trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng có độ tin cậy cao cho công tác nghiên cứu kinh tế vận tải biển và quản trị chuỗi cung ứng tại Việt Nam. Quý độc giả quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích chi phí này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp logistics.