Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công tác quản trị nhằm xác lập vị thế vững chắc và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường. Để thích ứng trước các cơ hội lẫn thách thức, doanh nghiệp cần định hình chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, tối ưu hóa quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn thị hiếu khách hàng. Dù theo đuổi bất kỳ chiến lược kinh doanh nào, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp vẫn là tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản trị, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực, theo dõi và phản ánh trung thực biến động của doanh thu, chi phí, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh. Số liệu kế toán kịp thời và chuẩn xác cung cấp cơ sở tin cậy cho các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp, đồng thời đáp ứng nhu cầu đánh giá tính minh bạch trên báo cáo tài chính của các đối tượng sử dụng thông tin.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Quỳnh Hoa (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể.
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm ba nội dung:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận, cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương.
- Thứ ba: Đưa ra ưu điểm, nhược điểm và những giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương, địa chỉ tại Tổ 9, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập từ hệ thống chứng từ và báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2021, 2022 và 2023). Các nghiệp vụ minh họa chi tiết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được tập trung thu thập trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Tác giả trích dẫn và vận dụng các điều khoản cụ thể, bao gồm Điều 56 (kế toán doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Tài khoản 635 - Chi phí tài chính), Điều 64 (Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 và TK 6422), Điều 65 (Tài khoản 711 - Thu nhập khác), Điều 66 (Tài khoản 811 - Chi phí khác), Điều 67 (Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và các thu nhập khác": Làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện bắt buộc) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện bắt buộc), cùng nguyên tắc loại trừ các khoản thuế gián thu (thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường) khi xác định doanh thu thuần.
- Các phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), thanh toán trả chậm, và thanh toán qua ủy nhiệm chi.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chuyên môn:
- Nhóm phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán của nhân viên kế toán khi phát sinh nghiệp vụ.
- Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với các cán bộ thuộc Phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức và quy chế hạch toán nội bộ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác văn bản pháp luật, thông tư, giáo trình và tài liệu học thuật về kế toán; thu thập hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp qua 3 năm.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục, sao chụp hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng và các sổ chi tiết kế toán.
- Nhóm phương pháp xử lý và trình bày số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng biến động của cơ cấu lao động và các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 qua số tuyệt đối và số tương đối.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thô về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí để phục vụ nhận xét, đánh giá và lập giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ bằng các mô hình tổ chức.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương, bao gồm báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho và dữ liệu chiết xuất từ phần mềm kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính cơ bản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp thêm của chủ sở hữu), được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, được cấu thành từ 3 mảng: kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác.
- Hệ thống tài khoản hạch toán:
- Doanh thu: TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, cổ tức, lợi nhuận được chia...), TK 711 (thu tiền phạt, thanh lý tài sản, thu nợ khó đòi đã xử lý...).
- Chi phí: TK 632 (giá vốn hàng bán), TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ đầu tư...), TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh, gồm chi phí bán hàng và quản lý chung), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN).
- Xác định kết quả: TK 911 (tập hợp chi phí bên Nợ, kết chuyển doanh thu bên Có; cuối kỳ kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Toàn bộ các tài khoản doanh thu, chi phí và tài khoản 911 đều không có số dư cuối kỳ.
Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính - lao động và mô tả chi tiết quy trình kế toán tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 12/11/2019, mã số thuế 33016828, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm. Trụ sở tại Tổ 9, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính; xây dựng công trình cấp, thoát nước; buôn bán máy móc thiết bị; xây dựng công trình đường sắt; vận tải hàng hóa đường sắt.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA SME.NET.
Dưới đây là các dữ liệu phân tích cụ thể được trích xuất từ các bảng biểu trong văn bản khóa luận:
Tình hình lao động giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.1):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
10 |
100 |
16 |
100 |
25 |
100 |
+6 |
+60,0 |
+9 |
+56,3 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
60,0 |
10 |
62,5 |
17 |
68,0 |
+4 |
+66,7 |
+7 |
+70,0 |
| - Nữ |
4 |
40,0 |
6 |
37,5 |
8 |
32,0 |
+2 |
+50,0 |
+2 |
+33,3 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, CĐ, TC |
6 |
60,0 |
9 |
56,25 |
14 |
53,85 |
+3 |
+50,0 |
+5 |
+55,6 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
40,0 |
7 |
43,75 |
11 |
46,15 |
+3 |
+75,0 |
+4 |
+57,1 |
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.2 trích lược số liệu phân tích):
- Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: Năm 2022 đạt 166.046 nghìn đồng, tăng 39,54% so với năm 2021 (mức tăng tuyệt đối 47.046 nghìn đồng). Năm 2023 đạt 188.540 nghìn đồng, tăng 12,85% so với năm 2022 (tăng 21.916 nghìn đồng).
- Tiền và tương đương tiền biến động mạnh: Năm 2022 giảm từ 4.735 nghìn đồng xuống 843.498 đồng (giảm 80,29%); năm 2023 tăng mạnh trở lại thêm 5.261 nghìn đồng (tốc độ tăng 645,70%).
- Đầu tư tài chính: Năm 2022 ghi nhận 21.000 nghìn đồng; sang năm 2023 giảm xuống còn 14.000 nghìn đồng (giảm 32,06%).
- Các khoản phải thu: Năm 2022 giảm 20,26% so với năm 2021; sang năm 2023 tăng thêm 50.362 nghìn đồng (tăng 64,53% so với 2022).
- Hàng tồn kho: Năm 2022 tăng từ 14.122 nghìn đồng lên 59.968 nghìn đồng (tăng 300,56%) do thị trường cạnh tranh gay gắt dẫn đến ứ đọng hàng hóa; năm 2023 giảm còn 24.223 nghìn đồng (giảm 41,40%), phản ánh khả năng giải phóng tồn kho cải thiện.
- Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu: Nợ phải trả tăng 43,93% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 11,xx% trong năm 2023. Vốn chủ sở hữu tăng 4,79% trong năm 2022 và tăng mạnh 32,23% trong năm 2023.
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.3):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
212.xxx |
Giảm 23.420 |
Tăng 111.332 |
-10,96 |
+59,06 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
212.xxx |
Giảm tương ứng |
Tăng tương ứng |
-10,96 |
+59,06 |
| 3. Giá vốn hàng bán và CCDV |
154.xxx |
146.817 |
240.052 |
-4,xx |
+63,74 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
40.400 |
Tăng mạnh |
Tăng +734.627 |
+922,93 |
+76,76 |
| 5. Chi phí tài chính (gồm lãi vay) |
Có phát sinh |
Biến động |
Biến động |
- |
+81,98 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
52.xxx |
14.450 |
Tăng +13.185 |
-28,28 |
+37,13 |
| 7. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.xxx |
Biến động |
Biến động |
- |
+109,88 |
- Thực tế kế toán tại đơn vị:
- Doanh thu chủ yếu từ kinh doanh vật liệu xây dựng. Khi bán hàng, hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT điện tử do phòng kinh doanh lập trên phần mềm kế toán sau khi khách hàng nghiệm thu hàng hóa.
- Kế toán sử dụng phiếu thu khi bán lẻ thu tiền mặt, giấy báo Có ngân hàng khi khách hàng chuyển khoản; phiếu xuất kho làm căn cứ ghi nhận giá vốn (TK 632).
- Toàn bộ dữ liệu được nhập vào máy tính theo hình thức Nhật ký chung trên MISA SME.NET; phần mềm tự động kết chuyển số liệu vào sổ chi tiết (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911), sổ cái và lập các báo cáo tài chính cuối kỳ (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN).
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương
Dựa trên thực trạng hạch toán và phân tích báo cáo tài chính, chương 3 trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, vận hành hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ và kết xuất báo cáo nhanh chóng, phân định rõ chức năng giữa thủ kho, thủ quỹ và kế toán viên.
- Đánh giá nhược điểm và vấn đề tồn tại:
- Công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ, các khoản phải thu năm 2023 tăng đột biến 64,53% (tăng 50.362 nghìn đồng), tạo rủi ro bị chiếm dụng vốn.
- Quản lý hàng tồn kho trong năm 2022 gặp tình trạng ứ đọng cục bộ do chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh vật liệu trên địa bàn.
- Quản trị dòng tiền chưa tối ưu khi lượng tiền và tương đương tiền tăng đột biến trong năm 2023 (tăng 645,70%), thể hiện tình trạng ứ đọng vốn khả dụng chưa đưa vào tái đầu tư kịp thời.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Đẩy mạnh chính sách thu hồi nợ, thiết lập định mức công nợ cho từng đối tượng khách hàng nhằm hạn chế nguy cơ thất thoát vốn.
- Tối ưu hóa quy trình kiểm soát hàng tồn kho, điều chỉnh kế hoạch nhập hàng theo nhu cầu thực tế của thị trường vật liệu nhằm giảm chi phí lưu kho.
- Tăng cường kiểm soát chứng từ và hạch toán đúng kỳ đối với các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí tài chính (lãi vay) nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Tổng hợp số liệu tài chính thực tế qua 3 năm (2021–2023): Văn bản cung cấp chuỗi số liệu tài chính phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp: tổng tài sản tăng 39,54% năm 2022 và tiếp tục tăng 12,85% năm 2023; doanh thu thuần sau khi giảm 10,96% năm 2022 đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 với mức tăng 59,06% (+111.332 nghìn đồng); lợi nhuận sau thuế năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng 109,88% so với năm 2022.
- Làm rõ thực trạng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có đến khâu nhập liệu vào phần mềm MISA SME.NET theo hình thức Nhật ký chung, phản ánh đầy đủ việc hạch toán trên các tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đề xuất giải pháp sát với thực trạng tài chính: Các khuyến nghị của tác giả tập trung giải quyết các nút thắt thực tế của đơn vị được chỉ ra từ số liệu, gồm việc kiểm soát khoản phải thu khách hàng (tăng 64,53% trong năm 2023) và xử lý biến động hàng tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên nội dung khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết trong phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Căn cứ vào phạm vi khảo sát mới giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế với chuỗi số liệu 3 năm (2021–2023), các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu và giá vốn giữa nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và vận tải đường sắt, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định giá bán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh" theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Độc giả cần tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (tài sản, nguồn vốn, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh) và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thương mại trên phần mềm MISA SME.NET.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T theo Thông tư 133 ở Chương 1; bảng số liệu phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET.
Tình hình doanh thu bán hàng của công ty biến động như thế nào qua các năm 2021, 2022 và 2023?
Theo Bảng 2.3 trong khóa luận, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 giảm 23.420 nghìn đồng (tương ứng giảm 10,96%) so với năm 2021. Sang năm 2023, doanh thu tăng trưởng trở lại với mức tăng 111.332 nghìn đồng (tốc độ tăng 59,06%) so với năm 2022.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT, khấu hao TSCĐ và xuất kho hàng tồn kho?
Theo nội dung Chương 2, công ty áp dụng: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; và tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Cơ cấu lao động tại công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Theo Bảng 2.1, quy mô lao động của công ty tăng liên tục: từ 10 người năm 2021 lên 16 người năm 2022 (tăng 60%) và đạt 25 người năm 2023 (tăng 56,3% so với 2022). Trong đó, lao động nam luôn chiếm đa số (68% vào năm 2023), và tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm 53,85% tổng số lao động năm 2023.
Vấn đề tồn tại nổi bật nhất trong quản trị tài sản của công ty năm 2023 được tác giả chỉ ra là gì?
Vấn đề nổi bật là sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu trong năm 2023, tăng thêm 50.362 nghìn đồng (tương ứng tốc độ tăng 64,53% so với năm 2022), đòi hỏi công ty phải siết chặt chính sách thu hồi công nợ để tránh nguy cơ ứ đọng và chiếm dụng vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Quỳnh Hoa đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đường sắt Đông Dương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, tác giả đã phân tích rõ biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý công nợ và dòng tiền tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu và ứng dụng kế toán trong các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa hiện nay.