Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch khách sạn Thân Thiện Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Xuân (Lớp K49B – Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy vào tháng 05 năm 2019.
Khóa luận đặt trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2018. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch được tác giả trích dẫn trong văn bản, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 đạt 15,5 triệu lượt khách (tăng 19,9% so với năm 2017), lượng khách nội địa đạt gần 80 triệu lượt (tăng 9,3% so với năm 2017), mang lại tổng nguồn thu hơn 620 nghìn tỷ đồng. Trước xu thế phát triển của ngành kinh nghiệp dịch vụ lưu trú, các doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Huế đã đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng. Trong đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế đã tiến hành mở rộng quy mô phòng ốc và dịch vụ lưu trú từ tháng 8 năm 2017, đồng thời thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động từ Doanh nghiệp tư nhân (DNTN Thân Thiện) sang hình thức Công ty TNHH MTV. Việc mở rộng quy mô và thay đổi cơ chế tổ chức đòi hỏi công tác quản trị tài chính, ghi nhận doanh thu và tính toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện chuẩn xác, nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế.
- Thông qua việc hệ thống lại cơ sở lý luận và quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, bước đầu đưa ra nhận xét, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của khách sạn Thân Thiện Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng, nội dung, phương pháp và quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện, địa chỉ số 10 đường Nguyễn Công Trứ, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Quá trình tiếp cận và nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019.
- Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
- Dữ liệu kế toán chi tiết về chứng từ, sổ sách doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu vào tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn thực hiện.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản làm rõ các quy định hạch toán mới theo thông tư này:
- Xóa bỏ Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511.
- Sử dụng thống nhất Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) để phản ánh chung chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), thay vì tách biệt TK 641 và TK 642 như chế độ cũ.
- Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính liên quan đến ngoại tệ theo Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được đề tài phân tích và tổng hợp:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tập hợp giá thành dịch vụ hoàn thành kết chuyển từ Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
- Tài khoản thuế và xác định kết quả: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Hệ thống nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền quản lý; xác định tương đối chắc chắn doanh thu; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (xác định tương đối chắc chắn doanh thu; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
Phương pháp xuất kho hàng tồn kho được hệ thống hóa gồm 3 phương pháp: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 5 nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, sách báo chuyên ngành kế toán, hệ thống văn bản pháp luật và internet.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán khách sạn (Trương Thị Lệ Vân), nhân viên bộ phận lễ tân và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại khách sạn Thân Thiện.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu chứng từ gốc, hệ thống tài khoản, bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái từ phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dùng kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin từ sổ sách kế toán để nhận diện biến động tài chính.
- Hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ: Gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Bảng tổng hợp cấu trúc nội dung và tư liệu minh chứng
| Chương |
Tên chương theo văn bản |
Trọng tâm phân tích và minh chứng thực tế |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh |
Khái niệm VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc hạch toán TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911; 10 sơ đồ hạch toán kế toán. |
| Chương 2 |
Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện |
Lịch sử hình thành (DNTN Thân Thiện năm 2003 lên Công ty TNHH năm 2017); Bảng 2.1 đến 2.5; bộ chứng từ tháng 12/2018 (Hóa đơn GTGT số 0000254, 0000271, Sổ cái 511, 515, 632, 642, 821, 911). |
| Chương 3 |
Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế |
Nhận xét ưu - khuyết điểm trong tổ chức chứng từ, vận dụng tài khoản và phần mềm; đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp. |
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:
- Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba. Làm rõ khái niệm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và quy tắc ghi giảm trừ doanh thu theo thời điểm phát sinh trước hoặc sau ngày phát hành Báo cáo tài chính.
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân tích 6 phương thức tiêu thụ gồm bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ, bán hàng trả góp, bán hàng qua đại lý, bán hàng theo hợp đồng thương mại và phương thức hàng đổi hàng. Các hình thức thanh toán gồm tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc, ngân phiếu).
- Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn: Thiết lập 10 sơ đồ hạch toán chi tiết:
- Sơ đồ 1.1 & 1.2: Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 511.
- Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, tập hợp chi phí từ TK 154 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152, chi phí nhân công TK 334, 338, khấu hao TSCĐ TK 214, phân bổ chi phí trả trước TK 242).
- Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) kết chuyển sang TK 911.
- Sơ đồ 1.5 & 1.6: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635), phản ánh lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá (TK 413), chiết khấu thanh toán, lãi tiền gửi và lãi vay.
- Sơ đồ 1.7 & 1.8: Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.
- Sơ đồ 1.9 & 1.10: Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821, 3334) và tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300365832 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 05/12/2003 (tiền thân là DNTN Thân Thiện Huế, hoạt động từ năm 2004 với tên gọi Khách sạn Thân Thiện). Tháng 8/2017, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty TNHH MTV và mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ lưu trú. Mã số thuế: 3300365832; trụ sở tại số 10 Nguyễn Công Trứ, TP Huế.
- Nguồn lực và kết quả kinh doanh: Được đánh giá qua hệ thống 5 bảng số liệu:
- Bảng 2.1: Tình hình lao động của khách sạn Thân Thiện Huế giai đoạn 2016–2018.
- Bảng 2.2: Các thông số cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn.
- Bảng 2.3 & 2.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn giai đoạn 2016–2018.
- Bảng 2.5: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2018.
- Tổ chức công tác kế toán:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định chức năng rõ ràng (Sơ đồ 2.2).
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế phát sinh (tháng 12/2018):
- Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (chủ yếu là TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ lưu trú và ăn uống). Minh chứng bằng Hóa đơn GTGT số 0000254 (ngày 06/12/2018), Hóa đơn GTGT số 0000271 (ngày 25/12/2018), Sổ chi tiết bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2018 và Sổ cái TK 511.
- Kế toán doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng, minh chứng bằng Giấy báo trả lãi tiền gửi Ngân hàng Ngoại Thương ngày 31/12/2018 và Sổ cái TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Chi phí dịch vụ lưu trú được tập hợp trên TK 154 qua Sổ chi tiết TK 154 tháng 12/2018, lập Bảng kê chứng từ kết chuyển chi phí sang Nợ TK 632 và phản ánh trên Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi các khoản chi phí phát sinh trên Sổ cái TK 642.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Căn cứ Tờ khai thuế TNDN năm 2018, hạch toán qua Sổ cái TK 821; lập Bảng kê chứng từ kết chuyển cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu (TK 511, 515) và chi phí (TK 632, 642, 821) vào Sổ cái TK 911, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 (Biểu mẫu 2.19).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và định hướng giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với phần mềm kế toán máy giúp giảm thiểu sai sót tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
- Đánh giá hạn chế: Một số khâu phân loại chi phí giữa giá vốn dịch vụ (TK 154) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) còn mang tính gộp; việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (phòng nghỉ, ăn uống, dịch vụ bổ trợ) trên sổ phụ chưa thực sự đồng bộ.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập, kiểm tra chứng từ gốc; hoàn thiện việc phân loại và mở sổ chi tiết tài khoản theo dõi doanh thu, chi phí; nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán máy để phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực tế:
- Về bối cảnh và số liệu ngành: Trích dẫn số liệu thống kê du lịch Việt Nam năm 2018 với 15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 19,9%), gần 80 triệu lượt khách nội địa (tăng 9,3%) và doanh thu toàn ngành vượt 620 nghìn tỷ đồng, làm rõ tính cấp thiết của việc mở rộng dịch vụ khách sạn tại Thừa Thiên Huế.
- Về thực tiễn doanh nghiệp: Khóa luận ghi nhận quá trình chuyển đổi mô hình từ Doanh nghiệp tư nhân Thân Thiện thành Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện (tháng 8/2017) với mã số thuế 3300365832. Đề tài khảo sát toàn diện dữ liệu lao động, tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2016–2018 (Bảng 2.1, 2.3, 2.4) và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2018 (Bảng 2.5).
- Về quy trình kế toán nghiệp vụ: Khóa luận trích xuất và phân tích trực tiếp chuỗi chứng từ - sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12/2018 tại đơn vị:
- Hóa đơn GTGT bán hàng số 0000254 (06/12/2018) và số 0000271 (25/12/2018).
- Giấy báo trả lãi tiền gửi của Ngân hàng Ngoại Thương ngày 31/12/2018.
- Sổ chi tiết TK 154, Bảng kê chứng từ kết chuyển chi phí sang TK 632 tháng 12/2018.
- Tờ khai thuế TNDN năm 2018 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 (Biểu mẫu 2.19).
- Đóng góp của tác giả tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho loại hình dịch vụ khách sạn; phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại khách sạn Thân Thiện; đưa ra các đề xuất gắn với thực tế hoạt động kinh doanh lưu trú của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số điểm giới hạn về phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế được đề cập: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian xác định (từ 31/12/2018 đến 21/04/2019); kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích sâu nghiệp vụ.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu chuyên sâu: Dữ liệu sổ sách và chứng từ kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2018, chưa phản ánh hết tính biến động mùa vụ du lịch (mùa cao điểm, thấp điểm) của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu chu kỳ kế toán trọn vẹn của nhiều năm liên tiếp; khảo sát thêm các nghiệp vụ đặc thù phát sinh trong kinh doanh lữ hành và dịch vụ bổ trợ; so sánh đối chiếu thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng và mục đích sau:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sinh viên có thể học hỏi cách tổ chức sơ đồ hạch toán từ TK 511, 154, 632, 642 đến TK 911 và quy trình chuyển đổi tài khoản theo quy định mới (xóa bỏ TK 521, gộp TK 642).
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch: Tham khảo cách thức vận hành bộ máy tổ chức, quy mô cơ sở vật chất, cơ cấu nhân lực và phương thức bán dịch vụ buồng phòng, nhà hàng trong một khách sạn thực tế tại Huế.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Danh mục các biểu mẫu kế toán thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Giấy báo trả lãi ngân hàng, Bảng kê chứng từ kết chuyển, Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí).
- Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3), minh họa rõ đường đi của số liệu từ chứng từ gốc vào sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quá trình chuyển đổi mô hình diễn ra ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế, địa chỉ tại số 10 đường Nguyễn Công Trứ, phường Phú Hội, thành phố Huế; mã số thuế 3300365832. Doanh nghiệp thành lập ngày 05/12/2003 theo giấy phép do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp với tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Thân Thiện Huế. Đến tháng 8 năm 2017, doanh nghiệp mở rộng quy mô dịch vụ lưu trú và chuyển đổi hình thức từ DNTN sang Công ty TNHH MTV.
2. Khóa luận áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán nào làm nền tảng?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Thông tư 89/2002/TT-BTC và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, việc xử lý tài khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý có điểm gì mới?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bị xóa bỏ; các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
- Doanh nghiệp không sử dụng riêng biệt TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) như chế độ trước, mà dùng chung Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Dữ liệu kế toán thực tế của công ty được tác giả khảo sát trong khung thời gian nào?
Tác giả khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát giai đoạn 2016–2018 (qua các Bảng 2.1, 2.3, 2.4, 2.5); dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ ngân hàng, bảng kê kết chuyển chi phí và sổ cái các tài khoản được khảo sát chuyên sâu vào tháng 12 năm 2018. Thời gian sinh viên thực tập trực tiếp tại công ty là từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019.
5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và minh chứng bằng các chứng từ tiêu biểu gì?
Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Các chứng từ kế toán tiêu biểu được trích dẫn trong khóa luận gồm: Hóa đơn GTGT số 0000254 (ngày 06/12/2018), Hóa đơn GTGT số 0000271 (ngày 25/12/2018), Giấy báo trả lãi tiền gửi Ngân hàng Ngoại Thương (ngày 31/12/2018), Giấy ủy nhiệm chi, Sổ chi tiết TK 154 tháng 12/2018, Sổ cái TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14 gắn với đặc thù ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn. Công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và chu trình hạch toán trên máy tính tại Công ty TNHH MTV Du lịch khách sạn Thân Thiện Huế trong giai đoạn mở rộng và chuyển đổi mô hình kinh doanh 2016–2018. Các phát hiện và giải pháp đề xuất trong văn bản cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại các doanh nghiệp lưu trú vừa và nhỏ.