Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Quý, sinh viên lớp K50B Kiểm toán thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (người hướng dẫn khoa học: ThS. Hoàng Thùy Dương, hoàn thành vào tháng 4 năm 2020), giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đặc thù thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ vai trò của chỉ tiêu lợi nhuận trong hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh thu và chi phí là những khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính, phản ánh trực tiếp hiệu quả vận hành và là cơ sở để các nhà quản trị cũng như các bên liên quan (cơ quan Nhà nước, khách hàng, đối tác) đưa ra các quyết định kinh tế. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu bắt buộc, giúp kiểm soát dòng tiền, đánh giá từng mảng dịch vụ và đảm bảo nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phần mềm và thương mại điện tử, quy trình tạo lập doanh thu gắn liền với cung cấp dịch vụ vô hình, đòi hỏi phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí và phân bổ giá vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Huesoft).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Huesoft), địa chỉ tại số 6 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tổng quan tài chính, tài sản, nguồn vốn và nhân sự được thu thập trong 3 năm từ 2017 đến 2019; dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, hệ thống sổ sách và chứng từ tập trung vào năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 02 – "Hàng tồn kho": Khái niệm và phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại, cách xác định thu nhập tính thuế và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đơn vị áp dụng chế độ này nên không sử dụng Tài khoản 521 (các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511), sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính trong doanh nghiệp (PGS. Trần Mạnh Dũng – PGS. Phạm Đức Cường, NXB Tài chính, Hà Nội, 2018) và lý thuyết marketing dịch vụ của Philip Kotler.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu sơ cấp:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận và thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, chứng từ bán hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán Công ty Huesoft.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan về quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát các thao tác nghiệp vụ thực tế của kế toán viên trên phần mềm kế toán máy nhằm đối chiếu với các mô tả quy trình.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thứ cấp:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu thu thập để chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn triển khai tại công ty.
    • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và báo cáo theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) để mô tả quá trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC nói riêng:

  • Bản chất và ý nghĩa: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông/chủ sở hữu hoặc các khoản thu hộ bên thứ ba. Kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh lãi/lỗ thông qua so sánh giữa thu nhập và chi phí phát sinh.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ. Sử dụng Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả làm rõ điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng TK 521; toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 trước khi kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính: Khái niệm, điều kiện ghi nhận và kết cấu hạch toán của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính), phản ánh các khoản lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, lãi vay, chiết khấu thanh toán.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa theo VAS 02; các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); kết cấu TK 632 theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Trình bày quy tắc hạch toán trên TK 711 và TK 811 cho các nghiệp vụ bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu/nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Mô hình công thức xác định thu nhập tính thuế và chi phí thuế TNDN (TK 821, gồm TK 8211 và TK 8212). Trình bày kết cấu TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp bên Nợ (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi vào TK 4212) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ vào TK 4212), làm căn cứ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Huesoft):

  • Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy: Tiền thân là Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thừa Thiên Huế thành lập tháng 10/2000 (với 13 nhân sự), sáp nhập thành Trung tâm CNTT tỉnh vào tháng 9/2004, sau đó chuyển đổi và thành lập CTCP Huesoft theo Giấy phép kinh doanh số 3301436719 ngày 05/04/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty hoạt động trong các mảng: sản xuất phần mềm (phần mềm quản lý cơ quan nhà nước, quản lý doanh nghiệp, giải pháp tích hợp điều khiển tự động, ứng dụng GIS), thương mại điện tử (game và ứng dụng tiện ích trên Google Play, App Store) và dịch vụ CNTT (bảo trì hệ thống, thiết kế website, đại lý tên miền/hosting cho Viettel IDC).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tỷ giá hối đoái quy đổi theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức ghi sổ là kế toán máy sử dụng phần mềm kế toán MISA trên nền hình thức Nhật ký chung.

Tình hình nhân sự tại Huesoft giai đoạn 2017 – 2019:

Bộ phận, phòng nhóm Năm 2017 (người) Năm 2018 (người) Năm 2019 (người) Chênh lệch 2018/2017 (+/-) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (+/-) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Ban Giám đốc 2 2 2 0 0,00 0 0,00
Phòng Hành chính 7 7 7 0 0,00 0 0,00
Phòng Kinh doanh 3 2 1 -1 -33,33 -1 -50,00
Nhóm Phát triển phần mềm 3 4 2 +1 +33,33 -2 -50,00
Nhóm Phát triển Mobile 3 4 2 +1 +33,33 -2 -50,00
Nhóm dự án BCC 6 4 0 -2 -33,33 -4 -100,00
Tổng cộng 23 23 14 0 0,00 -9 -39,13

Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 (theo Báo cáo kết quả kinh doanh):

Chỉ tiêu Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giảm 40,00% (giảm 629.152 nghìn đồng) Tăng 128,00%
Giá vốn hàng bán Tăng nhẹ Tăng 93,00%
Doanh thu hoạt động tài chính Tăng Giảm 96,00%
Chi phí tài chính Biến động tăng Tăng 499,00%
Chi phí quản lý kinh doanh Giảm Giảm 26,00%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Suy giảm Giảm 64,00% (kinh doanh thua lỗ)
  • Quy trình hạch toán kế toán tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chia làm bán trực tiếp (phần mềm, gói website, dịch vụ tên miền/hosting) và bán hàng trực tuyến (phát hành ứng dụng/game miễn phí trên Google Play/App Store và nhận doanh thu quảng cáo từ Google). Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay và bán chịu. Tài khoản hạch toán là TK 511, được chi tiết thành TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), bao gồm các tiểu khoản: TK 51131, TK 51132, TK 51133. Chứng từ sử dụng gồm Chứng từ bán hàng (BH167, BH166, BH155), Hóa đơn GTGT (số 0000382, 0000381, 0000367), vào Sổ Cái TK 51131, 51132, 51133 và Sổ chi tiết doanh thu.
    • Giá vốn hàng bán: Chi phí sản xuất phần mềm và dịch vụ được tập hợp, tính toán qua Bảng phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, lập Chứng từ kế toán (NVK56), vào Sổ Cái TK 632 và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 642 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Chứng từ hạch toán gồm Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi (PC50), Ủy nhiệm chi (UNC108), vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 6421, 6422.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng ACB, chênh lệch tỷ giá) hạch toán qua Chứng từ giao dịch vào TK 515; chi phí tài chính (phí chuyển tiền, lỗ tỷ giá hối đoái) hạch toán qua Ủy nhiệm chi (UNC112) vào TK 635.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính sang TK 911 trên phần mềm MISA, lập Sổ Cái TK 911 và lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế

Chương 3 tổng kết những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại cụ thể trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng phần mềm kế toán MISA trên nền hình thức Nhật ký chung giúp công tác hạch toán nhanh chóng, tuân thủ đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Quy trình phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá vốn dịch vụ phần mềm còn mang tính ước tính, chưa xây dựng định mức chi phí chuẩn cho từng giai đoạn của dự án.
    • Công tác quản lý nợ phải thu khách hàng tuy có cải thiện trong năm 2019 nhưng việc theo dõi công nợ bán chịu của các hợp đồng phần mềm còn chậm luân chuyển chứng từ đối chiếu.
    • Tình hình tài chính năm 2019 cho thấy giá vốn và chi phí tài chính tăng cao trong khi doanh thu tài chính sụt giảm mạnh, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế bị âm; doanh nghiệp chưa khai thác hiệu quả lá chắn thuế và nguồn lực vốn vay.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn: Xây dựng hệ thống tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng hợp đồng/dự án phần mềm cụ thể nhằm phản ánh đúng giá vốn trên TK 632.
    • Hoàn thiện theo dõi và ghi nhận doanh thu: Tách bạch rõ ràng hơn giữa doanh thu hợp đồng dịch vụ phần mềm trọn gói, doanh thu phát sinh định kỳ (bảo trì, lưu trữ dữ liệu hosting) và doanh thu quảng cáo kỹ thuật số từ nền tảng quốc tế (Google).
    • Tăng cường kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí quản lý kinh doanh trên TK 6421, TK 6422, đảm bảo chứng từ hợp lệ, kịp thời khi nhập liệu vào phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin địa phương: Khóa luận phản ánh chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn bán hàng, phiếu chi, ủy nhiệm chi đến việc ghi sổ Cái các tài khoản 5113, 632, 6421, 6422, 515, 635 và 911 trên phần mềm kế toán MISA.
  • Cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Huesoft:
    • Tinh giản bộ máy nhân sự: Tổng số lao động giảm từ 23 người (2017, 2018) xuống 14 người năm 2019 (giảm 39,13%), trong đó nhóm dự án BCC bị cắt giảm 100% (từ 6 người năm 2017 xuống 0 người năm 2019).
    • Biến động nguồn vốn và tài sản: Năm 2018 nợ phải trả tăng 76% (403.140 nghìn đồng), nhưng đến năm 2019 công ty đã nỗ lực giảm nợ phải trả tới 178% (giảm 674.418 nghìn đồng) so với năm 2018; các khoản phải thu và tài sản khác giảm tới 96% do khấu hao hết tài sản và thu hồi công nợ.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Sau khi doanh thu bán hàng và CCDV giảm 40% trong năm 2018 (giảm 629.152 nghìn đồng), doanh nghiệp đã phục hồi doanh thu với mức tăng trưởng 128% trong năm 2019; tuy nhiên do giá vốn hàng bán tăng 93% và chi phí tài chính tăng 499%, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2019 tiếp tục giảm 64% và rơi vào tình trạng lỗ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả gắn kết các nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào đặc thù dịch vụ phần mềm vô hình, chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí dở dang và theo dõi chi tiết doanh thu dịch vụ theo từng hợp đồng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi thực tế được tác giả trình bày:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về dữ liệu: Số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2017 – 2019), trong khi số liệu kế toán chi tiết về chứng từ và sổ sách chỉ khảo sát tập trung tại niên độ kế toán năm 2019.
    • Về chuyên môn và thời gian: Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế có hạn, đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị doanh thu, định giá bán sản phẩm phần mềm hay phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành cho từng dự án phát triển phần mềm cụ thể.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro công nợ bán chịu và phương pháp ghi nhận doanh thu thương mại điện tử xuyên biên giới (quảng cáo từ Google Play và App Store) phù hợp với các quy định pháp luật thuế mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, minh họa trực quan cách thức hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC qua các tài khoản 5113, 632, 642, 911 trên phần mềm MISA.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phần mềm, dịch vụ số: Phần phản ánh quy trình xử lý doanh thu từ kho ứng dụng (Google Play, App Store), đại lý dịch vụ lưu trữ (webhosting/tên miền cho Viettel IDC) và phân bổ chi phí dở dang của dự án là tài liệu đối chiếu hữu ích cho thực tế công việc.
  • Các nhà nghiên cứu đề tài tương tự: Bảng biểu phân tích nhân sự, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 là nguồn dẫn chứng cụ thể về khó khăn tài chính và tái cấu trúc nhân sự của một doanh nghiệp CNTT cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Huesoft), địa chỉ tại số 6 Lê Lợi, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong 3 mảng kinh doanh chính: sản xuất phần mềm (quản lý hành chính, quản lý doanh nghiệp, GIS), thương mại điện tử (game và ứng dụng mobile trên Google Play/App Store) và dịch vụ CNTT (bảo trì hệ thống, thiết kế website, làm đại lý dịch vụ tên miền/webhosting cho Viettel IDC).

2. Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty Huesoft áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA trên nền hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại Huesoft, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên tài khoản nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được theo dõi trực tiếp bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

4. Quy mô nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Tổng nhân sự công ty duy trì ở mức 23 người trong năm 2017 và 2018, nhưng sang năm 2019 đã giảm mạnh 39,13% (giảm 9 người), xuống còn 14 người. Trong đó, công ty giải thể hoàn toàn Nhóm dự án hợp tác kinh doanh BCC (giảm 4 người, tương đương 100%), cắt giảm 50% nhân sự Nhóm phát triển phần mềm và Nhóm phát triển mobile (mỗi nhóm giảm từ 4 người xuống 2 người), đồng thời giảm nhân sự Phòng Kinh doanh từ 2 người xuống còn 1 người.

5. Vì sao năm 2019 doanh thu của Huesoft tăng trưởng 128% so với năm 2018 nhưng kết quả kinh doanh sau thuế vẫn bị lỗ? Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 phục hồi mạnh mẽ (tăng 128% so với 2018), doanh nghiệp vẫn chịu lỗ do giá vốn hàng bán tăng tới 93%, chi phí tài chính tăng đột biến 499% và doanh thu từ hoạt động tài chính sụt giảm nghiêm trọng đến 96% so với năm 2018.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế trong năm 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã chỉ rõ những biến động về doanh thu, chi phí, cơ cấu nhân sự, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tính giá vốn dịch vụ và quản trị dòng tiền cho doanh nghiệp.