Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự bùng nổ của chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành sản xuất da giày Việt Nam đóng góp hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước nhưng đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt về giá thành và chi phí vận hành. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), biên lợi nhuận gộp ngành gia công giày dép thường dao động ở mức mỏng từ 5% – 8%. Do đó, năng lực kiểm soát chi phí sản xuất (CPSX) và tính toán chính xác giá thành sản phẩm ($Z$) đóng vai trò quyết định đến sự sống còn và năng lực định giá cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX TM DV Đăng Tuấn" tập trung giải quyết bài toán quản trị chi phí thực nghiệm tại phân xưởng sản xuất giày dép Hương Sơ (Thừa Thiên Huế). Công ty Đăng Tuấn là đơn vị quy mô 337 lao động (trong đó lao động trực tiếp chiếm 66,79%), sản xuất đa dạng các dòng sản phẩm giày nam, nữ, sandal, giày trẻ em. Quá trình hạch toán thực tế đối mặt với các bài toán phức tạp: tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu (da, đế đúc, keo dán) biến động theo từng lô, phương pháp chấm công - đơn giá khoán công đoạn má còn thủ công, và việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH DÒNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Chi phí Dở dang Đầu kỳ (DDDK)                                                |
|         +                                                                     |
|  Chi phí Phát sinh Trong kỳ (PSTK)                                            |
|         -                                                                     |
|  Chi phí Dở dang Cuối kỳ (DDCK) + Khoản giảm trừ giá thành                    |
|         =                                                                     |
|  TỔNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH (Z_ThànhPhẩm -> Nhập kho TK 155)         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02).
  2. Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí và mô hình tính giá thành định mức cho dòng sản phẩm chủ lực: Giày nam đế đúc trong Quý 4/2018.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí chênh lệch giữa thực tế và định mức, tích hợp hệ thống phần mềm kế toán MISA SME, giúp giảm thiểu sai số phân bổ chi phí sản xuất chung từ 8,5% xuống dưới 1,2%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2017 – 2018 tại xưởng sản xuất Hương Sơ, phân tích chuyên sâu dữ liệu chi phí và tính giá thành đơn vị cho 2.500 đôi Giày nam đế đúc hoàn thành trong Quý 4/2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH SX TM DV Đăng Tuấn, hệ thống kế toán đang vận hành kết hợp giữa phần mềm kế toán đóng gói MISA SME và các bảng tính Microsoft Excel rời rạc tại từng phân xưởng.

Tiêu chí đánh giá Kế toán thủ công / Excel phân tán Mô hình thực tế tại Đăng Tuấn (MISA SME + Excel) Mô hình đề xuất (ERP Tích hợp chuẩn hóa)
Độ trễ số liệu Trễ từ 7 – 10 ngày sau kỳ kế toán Trễ 3 – 5 ngày (chờ đối soát kho & chấm công) Thời gian thực (Real-time / Cuối ngày)
Kiểm soát định mức NVL Hậu kiểm, dễ thất thoát keo & da Định mức lập theo quý, đối chiếu cuối kỳ Tự động cảnh báo vượt định mức (BOM threshold)
Độ chính xác phân bổ SXC Thấp, phân bổ cào bằng theo sản lượng Trung bình (phân bổ theo định mức thời gian má) Cao (Activity-Based Costing - ABC chuẩn hóa)
Rủi ro sai lệch dữ liệu Rất cao (>10%) Trung bình (3% – 5%) Thấp (<0.5% nhờ cơ chế tự động khóa kỳ)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tự động kết chuyển chi phí từ các tài khoản chi tiết của TK 154 (1541, 1542, 1543) sang TK 155; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức; lập thẻ tính giá thành chi tiết cho từng mã giày.
  • Should have: Cơ chế tính hệ số chênh lệch $H_{\text{pb}}$ giữa chi phí thực tế và định mức theo thời gian thực; tự động đối chiếu định mức tiêu hao vật tư (BOM - Bill of Materials).
  • Could have: Tích hợp máy quét mã vạch (Barcode/QR code) theo dõi tiến độ hoàn thành bán thành phẩm tại từng công đoạn (cắt, may má, gò ráp, đóng hộp).
  • Won't have (in this phase): Hệ thống cảm biến IoT tự động đo lưu lượng keo dán công nghiệp tại đầu vòi phun.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu quản trị chi phí được mô hình hóa theo luồng xử lý khép kín, kết nối từ phân hệ Quản lý kho, Quản lý phân xưởng đến Phân hệ Giá thành trên nền tảng phần mềm kế toán:

[Phòng Kế hoạch & Kho NVL] ---> (Phiếu Xuất Kho NVL: Da, Đế, Keo) ---> [TK 1541: Chi phí NVLTT]
                                                                                |
[Xưởng Sản xuất - Chấm công] -> (Bảng phân bổ Lương & BHXH công nhân) -> [TK 1542: Chi phí NCTT]
                                                                                |
[Hao mòn TSCĐ & Dịch vụ ngoài] -> (Khấu hao máy may, Tiền điện, CCDC) -> [TK 1543: Chi phí SXC]
                                                                                |
                                                                                v
                                                                 [BỘ LỌC TÍNH GIÁ THÀNH ĐỊNH MỨC]
                                                                                |
                                     +------------------------------------------+------------------------------------------+
                                     |                                                                                     |
                                     v                                                                                     v
                    [Đánh giá SP dở dang cuối kỳ (DDCK)]                                              [Tổng hợp Z thực tế Giày nam đế đúc]
                                     |                                                                                     |
                                     +------------------------------------------+------------------------------------------+
                                                                                v
                                                                  [Nhập kho Thành phẩm: TK 155]

Technology Stack ứng dụng:

  • Phần mềm lõi: MISA SME Enterprise v2020 / AMIS Kế toán.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2017 Standard Edition.
  • Hệ thống xử lý định mức phụ trợ: Microsoft Excel VBA Engine (Macros định mức tự động).
  • Quy chuẩn kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02 (Hàng tồn kho), phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền.

Mô hình cấu trúc bảng dữ liệu tính giá thành (Database Schema logic):

-- Bảng Định mức nguyên vật liệu (BOM) cho từng mã sản phẩm
CREATE TABLE tbl_DinhMuc_BOM (
    MaSP VARCHAR(20) NOT NULL,
    MaVatTu VARCHAR(20) NOT NULL,
    TenVatTu NVARCHAR(100),
    DVT NVARCHAR(20),
    SoLuongDinhMuc DECIMAL(10, 4),
    DonGiaDinhMuc DECIMAL(18, 2),
    ThanhTienDinhMuc DECIMAL(18, 2),
    PRIMARY KEY (MaSP, MaVatTu)
);

-- Bảng Tập hợp Chi phí sản xuất theo kỳ
CREATE TABLE tbl_ChiPhi_SanXuat (
    MaKyCosting VARCHAR(10) NOT NULL,
    MaSP VARCHAR(20) NOT NULL,
    ChiPhi_NVLTT DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0, -- TK 1541
    ChiPhi_NCTT DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,  -- TK 1542
    ChiPhi_SXC DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,   -- TK 1543
    ChiPhi_DDCK DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,  -- Đánh giá theo NVL trực tiếp
    TongGiaThanh_Z DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    SoLuongHoanThanh INT NOT NULL,
    GiaThanhDonVi DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    PRIMARY KEY (MaKyCosting, MaSP)
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp tại xưởng Hương Sơ; trích xuất 100% chứng từ phát sinh (Phiếu xuất kho NVL, Bảng thanh toán lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ máy may/máy gò) trong Quý 4/2018.
  • Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên, tài khoản đối ứng chữ T, hạch toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Quy trình triển khai: Khung thời gian 16 tuần từ khảo sát, lập mô hình định mức, cấu hình phần mềm đến kiểm thử thực địa và bàn giao báo cáo.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính giá thành và phân bổ chênh lệch chi phí được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic:

def calculate_shoe_costing(sl_hoanthanh, sl_ddck, bom_nvl_dinhmuc, cp_thucte_phatsinh, cp_dddk):
    """
    Thuật toán tính giá thành sản phẩm giày nam đế đúc theo phương pháp Định Mức
    Áp dụng điều hòa chênh lệch chi phí thực tế và định mức
    """
    # Bước 1: Tính toán chi phí định mức cho sản lượng hoàn thành
    tong_cp_nvl_dinhmuc_sp = sum([item['sl'] * item['dongia'] for item in bom_nvl_dinhmuc])
    tong_cp_dinhmuc_hoanthanh = tong_cp_nvl_dinhmuc_sp * sl_hoanthanh
    
    # Bước 2: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo Chi phí NVLTT định mức
    cp_ddck = sl_ddck * tong_cp_nvl_dinhmuc_sp
    
    # Bước 3: Xác định tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp trên TK 154
    tong_cp_thucte_tk154 = (
        cp_dddk['tong'] + 
        cp_thucte_phatsinh['NVLTT_1541'] + 
        cp_thucte_phatsinh['NCTT_1542'] + 
        cp_thucte_phatsinh['SXC_1543']
    )
    
    # Bước 4: Tính tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
    tong_gia_thanh_z = tong_cp_thucte_tk154 - cp_ddck
    gia_thanh_don_vi = tong_gia_thanh_z / sl_hoanthanh
    
    # Bước 5: Phân tích hệ số chênh lệch (Variance Ratio)
    he_so_chenh_lech = tong_gia_thanh_z / (tong_cp_dinhmuc_hoanthanh * 1.35) # Bao gồm NCTT + SXC định mức
    
    return {
        "DDCK": cp_ddck,
        "Tong_Z_ThucTe": tong_gia_thanh_z,
        "Z_DonVi": gia_thanh_don_vi,
        "HeSo_Variance": he_so_chenh_lech
    }

Quy trình hạch toán kế toán chi tiết trên hệ thống sổ cái:

  • Tập hợp Chi phí NVLTT: $$\text{Nợ TK 1541 (Chi tiết Giày nam đế đúc)} \quad / \quad \text{Có TK 152 (1521 - Da, 1522 - Đế đúc, 1523 - Keo)}$$
  • Tập hợp Chi phí NCTT: $$\text{Nợ TK 1542 (Chi tiết Giày nam đế đúc)} \quad / \quad \text{Có TK 334, TK 338 (Lương và trích BHXH 23.5%)}$$
  • Tập hợp Chi phí SXC: $$\text{Nợ TK 1543 (Chi tiết Phân xưởng Hương Sơ)} \quad / \quad \text{Có TK 214 (Khấu hao), TK 153, TK 111, 112, 331}$$
  • Nhập kho thành phẩm: $$\text{Nợ TK 155 (Giày nam đế đúc)} \quad / \quad \text{Có TK 154 (Tổng giá thành thực tế } Z\text{)}$$

Testing và validation

Số liệu kiểm thử được thực hiện trên lô sản xuất Giày nam đế đúc trong Quý 4/2018:

  • Sản lượng hoàn thành nhập kho: 2.500 đôi.
  • Sản lượng dở dang cuối kỳ: 300 đôi (mức độ hoàn thành nguyên vật liệu chính: 100%, chưa hoàn thiện gò ráp).
  • Dữ liệu chi phí phát sinh thực tế:
Khoản mục chi phí Chi phí Định mức (VNĐ/đôi) Chi phí Thực tế (VNĐ) Chi phí Định mức Tổng (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Chi phí NVLTT (1541) 145.000 368.500.000 362.500.000 +6.000.000 +1,65%
Chi phí NCTT (1542) 48.000 122.400.000 120.000.000 +2.400.000 +2,00%
Chi phí SXC (1543) 27.000 66.850.000 67.500.000 -650.000 -0,96%
Tổng cộng 220.000 557.750.000 550.000.000 +7.750.000 +1,41%

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: $$CPSX_{\text{DDCK}} = 300 \text{ đôi} \times 145.000 \text{ VNĐ/đôi} = 43.500.000 \text{ VNĐ}$$

Tổng giá thành thực tế của 2.500 đôi giày hoàn thành: $$Z_{\text{Thực tế}} = 0 \text{ (DDĐK)} + 557.750.000 - 43.500.000 = 514.250.000 \text{ VNĐ}$$ $$Z_{\text{Đơn vị thực tế}} = \frac{514.250.000}{2.500} = 205.700 \text{ VNĐ/đôi}$$

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán chi phí sau khi tối ưu hóa mang lại các cải tiến định lượng rõ rệt:

  • Giảm thời gian tổng hợp và tính giá thành cuối kỳ từ 7 ngày làm việc xuống còn 1,5 ngày (rút ngắn 78,5%).
  • Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch số liệu giữa thủ kho và kế toán vật tư (tỷ lệ sai lệch tồn kho giảm từ 4,2% về 0,15%).
  • Kiểm soát chính xác nguyên nhân chênh lệch giá thành thực tế vượt định mức 1,41% (chủ yếu do giá da bò nhập khẩu biến động tăng trong tháng 11/2018).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp mang tính kỹ thuật và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất:

  1. Chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Thay vì phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp (dễ gây méo mó giá thành do bậc thợ khác nhau), nghiên cứu đã thiết lập tiêu thức phân bổ theo định mức thời gian máy chạy và giờ công chuẩn ở công đoạn má, giúp mức độ chính xác của $Z$ tăng thêm 14,3%.
  2. Cơ chế hạch toán tách bạch theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thiết lập hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 154 (1541 - NVL trực tiếp, 1542 - Nhân công trực tiếp, 1543 - Sản xuất chung) đồng bộ hoàn toàn với hệ thống sổ chi tiết, giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp lý vừa đáp ứng yêu cầu kế toán quản trị mà không cần phát sinh bộ máy cồng kềnh.
  3. Mô hình kiểm soát định mức keo dán công nghiệp: Đưa ra bảng định mức tiêu hao keo chi tiết theo diện tích bề mặt quét (g/đôi), giúp xưởng Hương Sơ tiết kiệm 3,8% lượng keo lãng phí hàng tháng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Use Cases)

  • Định giá bán đơn hàng lớn (B2B): Cung cấp cấu trúc giá thành chuẩn xác để ban giám đốc đàm phán hợp đồng cung ứng cho chuỗi 14 cửa hàng trực thuộc và các đại lý khu vực miền Trung với mức chiết khấu an toàn.
  • Kiểm soát hao phí theo ca sản xuất: Trưởng ca sản xuất sử dụng thẻ chi phí định mức để kiểm soát số lượng da xuất xưởng, ngăn chặn tình trạng cắt hỏng hoặc hao hụt vượt định mức.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 4 GIAI ĐOẠN                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4)  : Chuẩn hóa hệ thống Danh mục & Định mức BOM        |
| Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 8)  : Cấu hình quy trình hạch toán TK 154 trên MISA SME |
| Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 12) : Chạy song song (Parallel Run) & Đối soát số liệu  |
| Giai đoạn 4 (Tuần 13 - 16): Đánh giá nghiệm thu, Đào tạo nhân sự & Go-live    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: 45.000.000 VNĐ (Bao gồm nâng cấp module Giá thành MISA, đào tạo nhân sự và chuẩn hóa dữ liệu BOM).
  • Lợi ích kinh tế ước tính hàng năm: Tiết kiệm 115.000.000 VNĐ chi phí thất thoát nguyên vật liệu và giảm 40 giờ làm thêm mỗi tháng của phòng kế toán.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 4,7 \text{ tháng}$.
  • Tỷ suất sinh lời đầu tư (ROI): $155,5%$ trong năm đầu tiên.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả khả quan, đề tài vẫn ghi nhận một số hạn chế nhất định:

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc thu thập số liệu chấm công tại xưởng may vẫn thực hiện trên giấy chấm công định kỳ trước khi nhập liệu thủ công vào phần mềm, tiềm ẩn nguy cơ sai sót cục bộ.
  • Hạn chế về phạm vi chi phí: Chưa bóc tách riêng biệt chi phí kiểm định chất lượng (QC) và chi phí xử lý môi trường nước thải thuộc da vào từng dòng sản phẩm cụ thể.

Hướng phát triển đề tài:

  • Ứng dụng công nghệ quét mã QR trên từng thẻ công đoạn sản xuất để tự động ghi nhận chi phí nhân công theo thời gian thực (Real-time Shop Floor Data Collection).
  • Mở rộng thuật toán tính giá thành theo phương pháp ABC (Activity-Based Costing) khi công ty mở rộng quy mô sản xuất bao bì carton và đồ uống.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận và kỹ thuật hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất da giày thực tế.
  • Kế toán trưởng & Kế toán tổng hợp doanh nghiệp sản xuất: Cẩm nang thực hành xây dựng hệ thống định mức BOM, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và giải thuật phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc sản xuất (C-Levels/Operations): Công cụ quản trị chi phí đắc lực giúp xác định điểm hòa vốn, định giá sản phẩm tối ưu và ngăn chặn thất thoát tài nguyên doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cục bộ hoặc máy trạm chạy hệ điều hành Windows 10/11 Pro 64-bit, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD dung lượng trống tối thiểu 20GB, cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2020 (hoặc MISA AMIS) cùng Microsoft SQL Server Express 2014 trở lên.

2. Khi sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định được xử lý thế nào?

Theo VAS 02 và Thông tư 133, phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất thiết kế bình thường) sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm ($Z$) mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán trong kỳ ($\text{Nợ TK 632} / \text{Có TK 1543}$).

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp có ưu nhược điểm gì?

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng, phù hợp với các sản phẩm giày dép có tỷ trọng NVL chiếm trên 65% – 70% tổng chi phí. Nhược điểm là bỏ qua chi phí chế biến (nhân công, khấu hao) trong sản phẩm dở dang, có thể gây sai lệch nhẹ giá thành nếu tỷ lệ hoàn thành chế biến của sản phẩm dở dang ở mức cao.

4. Làm thế nào để xử lý chênh lệch giữa giá xuất kho nguyên vật liệu thực tế và định mức?

Kế toán sử dụng tài khoản chênh lệch giá hoặc thực hiện bút toán điều chỉnh bổ sung vào cuối kỳ: nếu chi phí thực tế lớn hơn định mức, ghi bổ sung $\text{Nợ TK 1541} / \text{Có TK 152}$; nếu nhỏ hơn định mức, ghi giảm chi phí tương ứng trước khi tiến hành tính tổng giá thành $Z$.

5. Doanh nghiệp có thể tích hợp dữ liệu này với hệ thống bán hàng đa kênh không?

Hoàn toàn có thể. Dữ liệu giá thành thành phẩm trên TK 155 được đồng bộ tự động sang phân hệ Bán hàng (Sales Module) và hệ thống POS tại 14 cửa hàng trực thuộc, hỗ trợ kiểm soát giá vốn hàng bán (COGS - TK 632) theo thời gian thực khi phát sinh hóa đơn bán lẻ.


Kết luận

Đề tài "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX TM DV Đăng Tuấn" đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong môi trường sản xuất công nghiệp phụ trợ. Bằng việc áp dụng chuẩn mực kế toán hiện hành, xây dựng hệ thống định mức khoa học và tối ưu hóa luồng dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA SME, dự án đã chứng minh tính khả thi trong việc kiểm soát giá thành đơn vị sản phẩm Giày nam đế đúc ở mức 205.700 VNĐ/đôi, mang lại giá trị gia tăng lớn cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây là mô hình quản trị chi phí tiêu biểu, có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi số.