Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch COVID-19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu đã tạo ra những biến động sâu sắc đối với mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, các đợt giãn cách xã hội kéo dài nhằm kiểm soát dịch bệnh đã khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng đình trệ sản xuất, kinh doanh thua lỗ hoặc giải thể, kéo theo nguy cơ gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và suy giảm thu nhập của người lao động. Trong hệ thống tài chính, ngành ngân hàng cũng chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp trên các mảng hoạt động từ cấp tín dụng, thanh toán cho đến nghiệp vụ nhận tiền gửi và huy động vốn. Số liệu thống kê quý III năm 2021 cho thấy, dù huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 4,28% so với cùng kỳ năm 2020 nhưng tốc độ tăng trưởng huy động đã giảm 3,2%. Đối với các ngân hàng thương mại, sự suy giảm tốc độ huy động vốn đặt ra bài toán khó trong việc cân đối nguồn vốn phục vụ cung ứng thanh khoản và cấp tín dụng phục vụ quá trình phục hồi kinh tế.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Phòng giao dịch Thoại Sơn (MSB Thoại Sơn), trực thuộc Chi nhánh An Giang, được thành lập từ năm 2006. Sau hơn 16 năm hoạt động tại trung tâm huyện Thoại Sơn, đơn vị đã xây dựng được mạng lưới khách hàng ổn định. Tuy nhiên, giai đoạn 2018 – 2021 là khoảng thời gian ngân hàng vừa thực hiện chuyển đổi mô hình từ ngân hàng cộng đồng sang ngân hàng bán lẻ, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn và những biến động do dịch bệnh COVID-19 gây ra. Việc đánh giá toàn diện công tác huy động vốn trong giai đoạn này là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm nhận diện khó khăn và định hình giải pháp thích ứng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trong bối cảnh dịch COVID-19 giai đoạn 2018 – 2021.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trước và trong bối cảnh dịch COVID-19.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa hiệu quả huy động vốn trong bối cảnh COVID-19 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn hiện nay như thế nào, dịch có tác động gì đến vốn huy động của ngân hàng?
- Các yếu tố nào làm ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn?
- Những giải pháp nào được xem là mang lại hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về huy động vốn tại ngân hàng thương mại và thực tế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn, Tỉnh An Giang (trụ sở tại Số 349 Nguyễn Huệ, Ấp Bắc Sơn, Thị trấn Núi Sập, Huyện Thoại Sơn, Tỉnh An Giang và điểm giao dịch trực thuộc tại Thị trấn Óc Eo).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu thứ cấp và tình hình hoạt động của đơn vị trong giai đoạn 2018 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động quản trị nguồn vốn huy động, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về tính chất hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng thương mại; Điều 27 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Lý luận về ngân hàng thương mại và vốn huy động: Tác giả sử dụng tài liệu học thuật của Nguyễn Đăng Dờn (2014) để làm rõ bản chất, đặc điểm kinh doanh tiền tệ, 3 chức năng chính (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng) và 4 vai trò của ngân hàng thương mại. Hoạt động huy động vốn được định nghĩa là việc thu hút tài sản bằng tiền của tổ chức và cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý với trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi.
- Phân loại hình thức huy động: Tiếp cận theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều (2015), bao gồm:
- Huy động qua tiền gửi: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ (phân loại theo thời hạn từ 1 đến 36 tháng, phương thức lĩnh lãi đầu kỳ/định kỳ/cuối kỳ), và các sản phẩm tiền gửi tiện ích khác.
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu (ngắn hạn), trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu (dài hạn).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm chủ quan: Uy tín ngân hàng, chính sách lãi suất huy động, sự đa dạng của hình thức huy động, chất lượng dịch vụ cung ứng, hoạt động marketing ngân hàng và các yếu tố nội bộ (chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất, mạng lưới).
- Nhóm khách quan: Môi trường pháp lý, tình hình chính trị, động thái kinh tế vĩ mô (lạm phát, sức mua của đồng tiền) và các yếu tố văn hóa - xã hội (thói quen, tâm lý tích trữ).
- Các tiêu chí định lượng đánh giá kết quả huy động:
- Tỷ lệ Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$
- Tỷ lệ Vốn huy động không kỳ hạn trên Tổng vốn huy động: $\frac{\text{VHĐ không kỳ hạn}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
- Tỷ lệ Vốn huy động có kỳ hạn trên Tổng vốn huy động: $\frac{\text{VHĐ có kỳ hạn}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
- Tỷ lệ Dư nợ trên Tổng nguồn vốn huy động: $\frac{\text{Dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nguồn vốn từ Phòng Kinh doanh và Phòng Dịch vụ của MSB Thoại Sơn giai đoạn 2018 – 2021; số liệu từ giáo trình khoa học tại Đại học An Giang, sách báo chuyên ngành và các thông cáo báo chí kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế trong quá trình thực tập thông qua phỏng vấn trực tiếp Giám đốc phòng giao dịch, trao đổi chuyên môn với cán bộ hướng dẫn, quan sát quy trình nghiệp vụ một cửa và trực tiếp tham gia tư vấn tài chính cho khách hàng tại quầy.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) và so sánh tương đối ($\Delta t = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động qua các năm.
- Phương pháp phân tích tỷ trọng ($%X = \frac{X}{Y} \times 100%$) để xác định cơ cấu từng khoản mục trong tổng nguồn vốn và tổng vốn huy động.
- Phương pháp thống kê mô tả (sử dụng số trung bình, độ lệch chuẩn và biểu đồ trực quan).
- Phương pháp thay thế liên hoàn ($Y = a \cdot b \cdot c$) để phân tích mức độ tác động của các nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp tỷ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn so với các mốc chuẩn mực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung trình bày bối cảnh kinh tế trong giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19, sự suy giảm tốc độ huy động vốn của hệ thống tổ chức tín dụng trong quý III/2021 và tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả thiết lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, xác định đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi tại PGD Thoại Sơn giai đoạn 2018 – 2021. Chương này cũng giải thích ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại địa bàn nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại; trình bày chi tiết bản chất của vốn huy động và các hình thức huy động vốn từ tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn) và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu). Tác giả phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan) đến công tác huy động vốn, thiết lập công thức tính toán 4 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả và trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp kết hợp 5 phương pháp phân tích số liệu tài chính.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam từ năm 1991 tại Hải Phòng, mốc chuyển hội sở về Hà Nội (2005), việc sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - MDB (2015) giúp vốn điều lệ đạt 11.750 tỷ đồng, đến sự kiện niêm yết trên sàn HOSE (2020) và tăng vốn điều lệ lên 15.275 tỷ đồng (2021). Văn bản làm rõ thông tin tổng quan của hệ thống MSB:
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết |
| Tên giao dịch |
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Vietnam Maritime Commercial Stock Bank) |
| Tên viết tắt |
MSB |
| Slogan |
Luôn đồng hành cùng bạn |
| Trụ sở chính |
Số 54A Nguyễn Chí Thanh, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội |
| Vốn điều lệ |
11.750 tỷ VNĐ (tăng lên 15.275 tỷ VNĐ vào tháng 11/2021) |
| Mạng lưới hoạt động |
263 chi nhánh/PGD và gần 300 máy ATM trên toàn quốc |
Về PGD Thoại Sơn, đơn vị được thành lập ngày 14/11/2006 (tiền thân thuộc hệ thống MDB), quản lý 2 điểm giao dịch tại Núi Sập và Óc Eo. Mô hình tổ chức vận hành theo cơ chế một cửa dưới sự điều hành của Giám đốc PGD, chia thành hai bộ phận chức năng:
- Phòng Kinh doanh: Gồm 01 Chuyên viên hỗ trợ tín dụng, 01 Chuyên viên thẩm định và 04 Chuyên viên Phát triển khách hàng cá nhân (PT KHCN).
- Phòng Dịch vụ: Gồm 01 Kiểm soát viên, 02 Giao dịch viên và 01 Nhân viên ngân quỹ.
Kết quả kinh doanh của MSB Thoại Sơn giai đoạn 2019 – 2021 cho thấy sự tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Doanh thu |
3.212 |
4.569 |
5.320 |
+1.357 |
+42,25% |
+751 |
+16,44% |
| Chi phí |
2.325 |
3.133 |
3.467 |
+808 |
+34,75% |
+334 |
+10,66% |
| Lợi nhuận |
887 |
1.436 |
1.853 |
+549 |
+61,89% |
+417 |
+27,15% |
Chương này cũng phân tích 4 nhóm thuận lợi (thương hiệu 16 năm, nhân sự ổn định có KPIs rõ ràng, sản phẩm bán lẻ đa dạng, vị trí giao thương thuận lợi) và 5 khó khăn thực tế: áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng trên cùng tuyến đường Nguyễn Huệ (Sacombank, Vietcombank, Agribank, Kienlongbank, HDBank, ACB, OCB, Bản Việt Bank); hạ tầng máy ATM xuống cấp và số lượng máy ít; lãi suất huy động chưa đủ sức hút; sự bỡ ngỡ khi chuyển sang mô hình bán lẻ năm 2019; và sự ngưng trệ kinh doanh do thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15, 16.
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trong bối cảnh dịch COVID-19
Trọng tâm của chương 4 là đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn tại MSB Thoại Sơn trong 4 năm (2018 – 2021):
| Chỉ tiêu (triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Vốn huy động |
28.000 |
29.500 |
44.170 |
50.650 |
+14.670 |
+49,73% |
+6.480 |
+14,67% |
| Vốn điều chuyển |
48.780 |
53.180 |
62.071 |
57.130 |
+8.891 |
+16,72% |
-4.941 |
-5,76% |
| Tổng nguồn vốn |
76.876 |
82.680 |
106.241 |
107.780 |
+23.561 |
+28,49% |
+1.539 |
+1,44% |
Nội dung phân tích chỉ ra rằng tổng nguồn vốn của PGD Thoại Sơn duy trì xu hướng tăng từ 76.876 triệu đồng (2018) lên 107.780 triệu đồng (2021). Năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng nguồn vốn cao nhất (+28,49%), trong khi năm 2021 tốc độ tăng trưởng chậm lại đáng kể (+1,44%) do ảnh hưởng của các đợt dịch bùng phát mạnh. Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn gửi (tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò chủ lực so với không kỳ hạn), cơ cấu theo đối tượng khách hàng (cá nhân và tổ chức kinh tế), chi phí trả lãi huy động và các chỉ số phản ánh mối tương quan giữa dư nợ tín dụng với tổng vốn huy động.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tổng hợp lại các phát hiện nghiên cứu chính từ thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 – 2021, đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị và giải pháp cụ thể gửi tới Ban lãnh đạo MSB Thoại Sơn nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về công nghệ, chính sách khách hàng và quản lý chi phí đầu vào.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu:
- Về kết quả kinh doanh: Doanh thu của MSB Thoại Sơn tăng trưởng liên tục từ 3.212 triệu đồng (2019) lên 4.569 triệu đồng (2020) và đạt 5.320 triệu đồng (2021). Lợi nhuận của đơn vị tăng từ 887 triệu đồng (2019) lên 1.436 triệu đồng (2020, tăng 61,89%) và đạt 1.853 triệu đồng (2021, tăng 27,15%).
- Về quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn mở rộng từ 76.876 triệu đồng năm 2018 lên 82.680 triệu đồng năm 2019, đạt 106.241 triệu đồng năm 2020 (tăng 23.561 triệu đồng, tương ứng tăng 28,49%) và đạt 107.780 triệu đồng năm 2021 (tăng 1,44%). Vốn huy động tại chỗ tăng trưởng dương, đạt mức tăng 14,67% trong năm 2021, trong khi nguồn vốn điều chuyển nội bộ có sự sụt giảm (-5,76%) trong năm 2021.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh để thu hút tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tích lũy từ dân cư.
- Đẩy mạnh công tác marketing, truyền thông thương hiệu và quảng bá các sản phẩm tiền gửi đặc trưng (như Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát, Bond trái phiếu, tiết kiệm M-First).
- Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật, đặc biệt là khắc phục lỗi hệ thống và đầu tư mở rộng mạng lưới máy ATM trên địa bàn huyện Thoại Sơn.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên thông qua đào tạo nội bộ và áp dụng chính sách KPIs gắn với kết quả công việc.
- Tiếp tục đẩy mạnh số hóa, mở rộng các dịch vụ ngân hàng điện tử (Mobile Banking, Internet Banking) và ngân hàng bán lẻ để tạo thuận tiện cho khách hàng giao dịch từ xa trong điều kiện dịch bệnh.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích có hệ thống về biến động nguồn vốn của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần tuyến huyện tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời kỳ khủng hoảng y tế.
- Làm rõ tính hai mặt của việc chuyển đổi mô hình ngân hàng bán lẻ và tác động của các chính sách phòng chống dịch đối với khả năng tiếp cận vốn của hệ thống ngân hàng cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian hẹp tại một đơn vị cấp cơ sở là MSB PGD Thoại Sơn (thuộc Chi nhánh An Giang), do đó các đánh giá mang tính chất đặc thù địa bàn huyện Thoại Sơn. Dữ liệu thời gian dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2021, chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích tài chính và so sánh thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của từng biến số vĩ mô đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch của MSB trên địa bàn tỉnh An Giang hoặc thực hiện so sánh đối sánh giữa MSB với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn; kéo dài chuỗi dữ liệu sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19; xây dựng mô hình khảo sát định lượng đánh giá mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng gửi tiền.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng quản trị nguồn vốn và huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung phương pháp luận kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích tỷ trọng và phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích báo cáo ngân hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng và cơ cấu vốn huy động (tỷ lệ vốn huy động/tổng nguồn vốn, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn/có kỳ hạn, hệ số dư nợ/vốn huy động).
- Cách thức thu thập, tổng hợp số liệu thực tế tại phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp huyện và phân tích hoạt động kinh doanh trong bối cảnh khủng hoảng dịch bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình vận hành của MSB PGD Thoại Sơn được tổ chức như thế nào?
MSB Thoại Sơn hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa dưới sự chỉ đạo của Giám đốc PGD, bao gồm hai bộ phận: Phòng Dịch vụ thực hiện giao dịch trực tiếp tại quầy với khách hàng (gồm 01 Kiểm soát viên, 02 Giao dịch viên, 01 Nhân viên ngân quỹ) và Phòng Kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ nội bộ và phát triển thị trường (gồm 01 Chuyên viên hỗ trợ tín dụng, 01 Chuyên viên thẩm định, 04 Chuyên viên PT KHCN).
2. Tình hình tổng nguồn vốn của MSB Thoại Sơn biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2021?
Tổng nguồn vốn của đơn vị liên tục tăng qua các năm: đạt 76.876 triệu đồng năm 2018; 82.680 triệu đồng năm 2019; tăng vọt lên 106.241 triệu đồng năm 2020 (tăng 28,49% tương đương tăng 23.561 triệu đồng so với 2019); và đạt 107.780 triệu đồng năm 2021 (tăng 1,44% tương đương tăng 1.539 triệu đồng so với 2020).
3. Những khó khăn lớn nhất mà MSB Thoại Sơn gặp phải trong hoạt động kinh doanh và huy động vốn là gì?
Đơn vị đối mặt với 5 khó khăn chính: sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều chi nhánh ngân hàng trên cùng trục đường Nguyễn Huệ (Sacombank, Vietcombank, Agribank, ACB, HDBank, OCB...); hệ thống máy ATM xuống cấp, hay gặp lỗi kỹ thuật và số lượng máy ít; mức lãi suất huy động chưa thực sự hấp dẫn một bộ phận khách hàng; việc mới chuyển đổi sang mô hình ngân hàng bán lẻ từ năm 2019; và sự gián đoạn giao dịch do các đợt giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15, 16 của Chính phủ.
4. Kết quả lợi nhuận của MSB Thoại Sơn trong giai đoạn 2019 – 2021 đạt mức tăng trưởng như thế nào?
Lợi nhuận của PGD Thoại Sơn duy trì đà tăng trưởng dương qua các năm: năm 2019 đạt 887 triệu đồng, năm 2020 đạt 1.436 triệu đồng (tăng 61,89%, tương đương tăng 549 triệu đồng so với 2019), và năm 2021 đạt 1.853 triệu đồng (tăng 27,15%, tương đương tăng 417 triệu đồng so với 2020).
5. Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích số liệu tài chính cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng 5 phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu, phương pháp thống kê mô tả (trung bình cộng, độ lệch chuẩn, biểu đồ), phương pháp thay thế liên hoàn (xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng và chất lượng), và phương pháp tỷ số tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Trung Tín đã hoàn thành việc phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trong giai đoạn 2018 – 2021. Kết quả nghiên cứu phản ánh nỗ lực duy trì tăng trưởng nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận của đơn vị bất chấp những khó khăn từ dịch bệnh COVID-19 và cạnh tranh thị phần tại địa phương. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, lãi suất và mô hình bán lẻ, đề tài đã đưa ra hệ thống giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn nhằm củng cố năng lực huy động vốn cho đơn vị trong giai đoạn bình thường mới.