Giới thiệu dự án

Nghiên cứu "Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trong bối cảnh dịch COVID-19 giai đoạn 2018 - 2021" của tác giả Bùi Trung Tín (Trường Đại học An Giang) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa cấu trúc nguồn vốn và duy trì tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) quy mô cấp huyện trước những cú sốc kinh tế phi truyền thống.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng huy động vốn toàn ngành ngân hàng trong Quý III/2021 chỉ đạt 4,28%, sụt giảm 3,2% so với cùng kỳ năm 2020 do tác động trực tiếp của các đợt giãn cách xã hội kéo dài. Tại các địa bàn nông thôn và bán đô thị như huyện Thoại Sơn (tỉnh An Giang), chuỗi cung ứng nông sản đứt gãy, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ và tâm lý găm giữ tiền mặt đã tạo áp lực thanh khoản nghiêm trọng lên các điểm giao dịch ngân hàng cơ sở.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của dịch bệnh đến biến động cơ cấu tiền gửi, chi phí vốn (Cost of Funds - COF) và hiệu quả sử dụng vốn huy động tại MSB Thoại Sơn, từ đó thiết lập các hàm phản ứng chính sách linh hoạt.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và các chỉ tiêu an toàn vốn theo quy chuẩn Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 22/2019/TT-NHNN) và chuẩn mực Basel II.
  2. Phân tích thực trạng biến động cấu trúc vốn huy động (tiền gửi có kỳ hạn - CKH, không kỳ hạn - KKH, chứng chỉ tiền gửi) tại MSB Thoại Sơn giai đoạn 2018 - 2021.
  3. Ứng dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và phương pháp thay thế liên hoàn để định lượng các nhân tố tác động đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động huy động.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc danh mục huy động, nâng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và số hóa quy trình vận hành cho giai đoạn bình thường mới.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu tài chính nội bộ của MSB Thoại Sơn (Số 349 Nguyễn Huệ, Thị trấn Núi Sập, Huyện Thoại Sơn, Tỉnh An Giang) trong chu kỳ 4 năm từ 2018 đến 2021, đối chiếu với bối cảnh sáp nhập Ngân hàng TMCP Mê Kông (MDB) và quá trình chuyển đổi mô hình Ngân hàng Cộng đồng sang Ngân hàng Bán lẻ hiện đại.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn Huyện Thoại Sơn, thị phần huy động vốn chịu sự cạnh tranh trực tiếp giữa MSB và hơn 8 định chế tài chính lớn như Agribank, Vietcombank, Sacombank, Kienlongbank, HDBank, ACB, OCB và BVBank.

Tiêu chí so sánh MSB Thoại Sơn Agribank Thoại Sơn Sacombank Thoại Sơn
Mô hình định vị Ngân hàng bán lẻ số hóa, gói sản phẩm linh hoạt Ngân hàng nông nghiệp truyền thống, mạng lưới sâu Ngân hàng bán lẻ đa năng, đẩy mạnh SME
Thế mạnh huy động Tiền gửi lãi suất cao, Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát, Trái phiếu Độ phủ mạng lưới rộng khắp các xã, uy tín thương hiệu lâu đời Dịch vụ thanh toán hiện đại, chăm sóc khách hàng cá nhân
Hạn chế kỹ thuật Mật độ ATM mỏng (hay gặp lỗi phần cứng), ứng dụng số mới mở rộng Thủ tục tại quầy còn thủ công, số hóa chưa đồng bộ Lãi suất huy động kỳ hạn dài kém cạnh tranh hơn
CASA (%) trung bình Đang tăng trưởng (tập trung nhóm khách hàng trẻ, kinh doanh) Cao (nhờ dòng tiền chi trả an sinh, kiều hối) Trung bình khá (nhờ dịch vụ thẻ và POS)

Áp dụng mô hình ma trận MoSCoW trong việc tái thiết lập yêu cầu nghiệp vụ huy động vốn:

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn; Cơ chế quản trị rủi ro thanh khoản tức thời; Đồng bộ dữ liệu giao dịch về Core Banking trung tâm.
  • Should have (Nên có): Ứng dụng ngân hàng số mBank tích hợp mở sổ tiết kiệm online; Gói sản phẩm chứng chỉ tiền gửi lãi suất bậc thang.
  • Could have (Có thể có): Nền tảng tự động chấm điểm xếp hạng khách hàng gửi tiền; Gói liên kết Bảo hiểm nhân thọ (Pru-MSB) kèm ưu đãi lãi suất tiền gửi.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa 100% quầy giao dịch không người (Smart Teller Machines) trong giai đoạn 2021 do hạn chế chi phí đầu tư vùng nông thôn.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản trị và vận hành hoạt động huy động vốn tại đơn vị được đồng bộ trên nền tảng kiến trúc Core Banking phân tán:

[Khách hàng Cá nhân & Doanh nghiệp]

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn an toàn:

  • Hệ thống Core Banking: Temenos T24 Platform R18 hỗ trợ xử lý giao dịch thời gian thực (Real-time Processing).
  • Hạ tầng Ngân hàng số: MSB mBank Mobile Application Version 4.2.0 (iOS/Android) tích hợp định danh điện tử eKYC và xác thực Smart OTP 2 lớp.
  • Cơ sở dữ liệu: Oracle Database Enterprise Edition Version 19c Enterprise.
  • Tiêu chuẩn an toàn bảo mật: Tuân thủ chuẩn mã hóa đường truyền TLS 1.3, tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 và các yêu cầu về an toàn vốn theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN.

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phối hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu nguồn vốn và dư nợ phân loại theo kỳ hạn của MSB Thoại Sơn giai đoạn 2018 - 2021.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối: $$\Delta y = y_1 - y_0$$ $$\Delta t = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$$
  • Phương pháp phân tích tỷ trọng cấu trúc: $$%X_i = \frac{X_i}{\sum X} \times 100%$$
  • Phương pháp thay thế liên hoàn (Chain Substitution Method): Sử dụng để cô lập và định lượng mức độ tác động riêng lẻ của nhân tố số lượng (Quy mô vốn huy động $A$) và nhân tố chất lượng (Lãi suất huy động bình quân $C$) đến tổng chi phí trả lãi ($Y = A \times C$).
Kỳ gốc:       Y0 = A0 * C0
Lần thay 1:   Y' = A1 * C0   ==>  ΔY(A) = Y' - Y0 = (A1 - A0) * C0
Lần thay 2:   Y1 = A1 * C1   ==>  ΔY(C) = Y1 - Y' = A1 * (C1 - C0)
Tổng hợp:     ΔY = ΔY(A) + ΔY(C)

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập, tiền xử lý và mô hình hóa dữ liệu được thực hiện tự động hóa qua script tính toán tài chính:

import pandas as pd
import numpy as np

def analyze_capital_structure(data_path: str):
    """
    Phân tích cấu trúc nguồn vốn và biến động chi phí huy động
    tại MSB Thoại Sơn giai đoạn 2018 - 2021.
    """
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # Tính tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối
    df['Delta_Capital_Abs'] = df['Total_Capital'].diff()
    df['Delta_Capital_Pct'] = df['Total_Capital'].pct_change() * 100
    
    # Tính tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn
    df['Mobilization_Ratio'] = (df['Mobilized_Capital'] / df['Total_Capital']) * 100
    
    # Tính toán chi phí huy động bình quân (COF)
    df['Avg_COF'] = (df['Interest_Expense'] / df['Mobilized_Capital']) * 100
    
    # Phân rã nhân tố thay thế liên hoàn tác động lên Chi phí lãi vay (Interest Expense)
    factors_impact = []
    for i in range(1, len(df)):
        a0, a1 = df.loc[i-1, 'Mobilized_Capital'], df.loc[i, 'Mobilized_Capital']
        c0, c1 = df.loc[i-1, 'Avg_COF'] / 100, df.loc[i, 'Avg_COF'] / 100
        
        delta_y_a = (a1 - a0) * c0  # Tác động do quy mô vốn
        delta_y_c = a1 * (c1 - c0)  # Tác động do lãi suất bình quân
        total_delta = df.loc[i, 'Interest_Expense'] - df.loc[i-1, 'Interest_Expense']
        
        factors_impact.append({
            'Year_Pair': f"{df.loc[i, 'Year']}-{df.loc[i-1, 'Year']}",
            'Delta_Due_To_Volume': delta_y_a,
            'Delta_Due_To_Rate': delta_y_c,
            'Total_Variance': total_delta,
            'Check_Balance': np.isclose(delta_y_a + delta_y_c, total_delta)
        })
        
    return df, pd.DataFrame(factors_impact)

Testing và validation

Dữ liệu được kiểm định tính nhất quán thông qua các chỉ số cân đối kế toán nội bộ và biên độ dao động thanh khoản:

  • Độ tin cậy dữ liệu: 100% số liệu nguồn vốn và doanh thu được đối soát trực tiếp từ hệ thống phần mềm kế toán và sổ cái MSB Thoại Sơn.
  • Stress-testing kịch bản dịch bệnh: Đánh giá tính bền vững nguồn vốn khi tỷ lệ rút tiền gửi trước hạn tăng 15% trong các tháng cao điểm cách ly xã hội (Quý III/2021).
  • Kiểm định tỷ lệ an toàn thanh khoản (LDR - Loan to Deposit Ratio): Giám sát tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động nhằm ngăn chặn nguy cơ mất thanh khoản cục bộ.

Kết quả đạt được

Hoạt động kinh doanh và huy động vốn của MSB Thoại Sơn duy trì tốc độ tăng trưởng dương xuyên suốt chu kỳ biến động 2018 - 2021:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn 76.780 82.680 106.241 107.780 +28,49% +1,44%
- Vốn huy động tại chỗ 28.000 29.500 33.830 38.790 +14,67% +14,66%
- Vốn điều chuyển nội bộ 48.780 53.180 72.411 68.990 +36,16% -4,72%
Tổng doanh thu -- 3.212 4.569 5.320 +42,25% +16,44%
Tổng chi phí -- 2.325 3.133 3.467 +34,75% +10,66%
Lợi nhuận trước thuế -- 887 1.436 1.853 +61,89% +28,98%
Tổng nguồn vốn (Triệu VNĐ)
                  2018            2019            2020            2021

Phân tích động thái tài chính trọng điểm:

  • Quy mô nguồn vốn mở rộng: Tổng nguồn vốn tăng từ 76.780 triệu đồng (2018) lên 107.780 triệu đồng (2021), tương đương mức tăng ròng 31.000 triệu đồng (+40,37% sau 3 năm). Năm 2020 ghi nhận mức tăng đột biến (+28,49%) nhờ chính sách điều phối nguồn vốn kịp thời từ Hội sở.
  • Tối ưu hóa lợi nhuận thuần: Lợi nhuận PGD tăng từ 887 triệu đồng (2019) lên 1.853 triệu đồng (2021), đạt mức tăng trưởng 108,9% nhờ quản trị chi phí đầu vào hiệu quả và đẩy mạnh dịch vụ thu phí ngoài lãi.
  • Chuyển dịch cơ cấu tiền gửi: Tiền gửi có kỳ hạn (đặc biệt là dòng sản phẩm Trái phiếu và Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát) chiếm tỷ trọng trên 80% cấu trúc vốn huy động tại chỗ, đảm bảo nguồn vốn trung và dài hạn ổn định cho các khoản cấp tín dụng nông nghiệp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng phương pháp phân rã tác động kép: Kết hợp phương pháp tỷ số và kỹ thuật thay thế liên hoàn giúp phân định chính xác phần chi phí lãi tăng do mở rộng quy mô tiền gửi so với phần chi phí biến động do chính sách điều chỉnh trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Gói sản phẩm huy động vốn thích ứng: Triển khai cơ chế lãi suất phân tầng cho sản phẩm "Tiền gửi Lộc Bảo Phát" và liên kết đầu tư Trái phiếu Doanh nghiệp an toàn, giúp MSB Thoại Sơn thu hút được lượng tiền gửi nhàn rỗi lớn hơn 14,6% mỗi năm ngay cả trong giai đoạn dịch bùng phát.
  3. Mô hình vận hành bán lẻ tích hợp: Chuyển đổi thành công từ mô hình ngân hàng cộng đồng MDB cũ sang mô hình NHTM bán lẻ hiện đại; quy trình xử lý giao dịch một cửa giúp rút ngắn thời gian mở sổ tiết kiệm tại quầy xuống dưới 5 phút/giao dịch.
  4. Hiệu quả định lượng vượt trội: Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 đạt 42,25%, cao hơn mức tăng chi phí hoạt động (34,75%), giúp biên lợi nhuận hoạt động tăng 61,89% trong năm đỉnh điểm dịch bệnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp tối ưu hóa huy động vốn được áp dụng cho 2 nhóm đối tượng khách hàng trọng điểm tại địa bàn nông thôn:

  • Hộ sản xuất nông nghiệp & Tiểu thương: Cung cấp tài khoản thanh toán miễn phí chuyển tiền, tích hợp mã QR Code thanh toán tại sạp chợ Núi Sập và Óc Eo, qua đó tự động thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) với chi phí 0,2%/năm.
  • Khách hàng hưu trí & Tích lũy cá nhân: Định hướng tham gia các kỳ hạn 6 - 13 tháng với hình thức nhận lãi linh hoạt (đầu kỳ, định kỳ hàng tháng), kết hợp ứng dụng mBank để tự động tái tục gốc và lãi.
[Q1: Nâng cấp Kỹ thuật & ATM]             [Q2: Chiến dịch CASA Số hóa]
 - Bảo trì toàn bộ phần cứng ATM           - Tích hợp QR Code cho tiểu thương
 - Nâng cấp băng thông kết nối             - Miễn phí gói tài khoản M-Pro
[Q3: Đào tạo & Chuyển giao KPI]           [Q4: Đo lường & Tối ưu COF]
 - Tái cấu trúc chỉ số KPI nhân sự        - Đánh giá biên độ chênh lệch lãi
 - Đào tạo tư vấn tài chính chéo           - Tối ưu tỷ lệ LDR dưới 85%

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI)

Chi phí triển khai bảo trì hạ tầng ATM và tổ chức chiến dịch tiếp thị số tại PGD ước tính khoảng 120 - 150 triệu đồng/năm. Khi tỷ trọng tiền gửi CASA tăng 3% trên tổng danh mục huy động (tương đương tăng khoảng 1.160 triệu đồng vốn CASA giá rẻ), ngân hàng tiết kiệm được xấp xỉ 60 - 80 triệu đồng chi phí trả lãi mỗi năm, mang lại điểm hoàn vốn (Payback Period) trong vòng 18 tháng và cải thiện hệ số sinh lời ROA của PGD.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nội tại

  • Phạm vi không gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung đơn lẻ tại 01 Phòng giao dịch cấp huyện (Thoại Sơn), chưa bao quát toàn bộ Chi nhánh An Giang để so sánh tính dị biệt vùng miền.
  • Hạ tầng vật lý: Số lượng máy ATM còn hạn chế (chỉ 01 điểm đặt tại trung tâm thị trấn Núi Sập), thường xuyên phát sinh lỗi kỹ thuật trong các đợt cao điểm rút tiền mặt.
  • Công cụ phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và toán tài chính cơ bản, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (Multivariate Regression) hoặc học máy (Machine Learning) để dự báo luồng tiền gửi.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp thuật toán dự báo dòng tiền: Ứng dụng mô hình chuỗi thời gian ARIMA hoặc Prophet để dự báo chính xác nhu cầu rút/gửi tiền theo mùa vụ nông nghiệp (vụ lúa Đông Xuân, Hè Thu).
  • Phát triển mạng lưới ATM thế hệ mới: Lắp đặt hệ thống máy giao dịch tự động CDM (Cash Deposit Machine) cho phép khách hàng nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản 24/7 mà không cần qua quầy.
  • Cá nhân hóa sản phẩm tiền gửi: Thiết kế gói tiết kiệm tích lũy tự động hàng ngày trích từ doanh thu bán lẻ của tiểu thương thông qua App mobile.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp bộ khung phân tích thực tế về hoạt động quản trị nguồn vốn tại NHTM cơ sở, mẫu phân tích dữ liệu cân đối kế toán chuẩn mực.
  • Chuyên viên tín dụng & Cán bộ huy động vốn: Nắm bắt kỹ thuật tiếp cận khách hàng nông thôn, phương pháp tư vấn kết hợp sản phẩm tiền gửi và bảo hiểm đầu tư.
  • Ban Giám đốc PGD & Chi nhánh Ngân hàng: Cơ sở thực tiễn để lập kế hoạch điều hành lãi suất huy động, kiểm soát chỉ số COF và xây dựng chỉ tiêu KPI cho đội ngũ chuyên viên phát triển khách hàng cá nhân (PT KHCN).
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Tài liệu tham khảo có giá trị về tác động thực tế của đại dịch COVID-19 đối với các định chế tài chính vi mô tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích định lượng chính nào?
    Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối/tương đối, phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu, phương pháp phân tích hệ số tài chính và phương pháp thay thế liên hoàn để phân rã mức độ ảnh hưởng của quy mô vốn và lãi suất đến tổng chi phí.

  2. Tại sao nguồn vốn điều chuyển nội bộ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của MSB Thoại Sơn?
    Do đặc thù PGD cấp huyện có dư địa cấp tín dụng nông nghiệp lớn, nguồn huy động tại chỗ (chiếm ~36% năm 2021) chưa đủ đáp ứng toàn bộ nhu cầu cho vay của địa bàn, do đó Hội sở MSB thực hiện điều chuyển vốn từ hệ thống chung để cân đối thanh khoản và tối ưu hóa tăng trưởng tín dụng.

  3. Đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực nhất đến khâu nào trong hoạt động huy động vốn?
    Tác động tiêu cực nhất là làm gián đoạn kênh giao dịch tại quầy do các đợt giãn cách xã hội (Chỉ thị 15, 16), làm tăng chi phí huy động bình quân do phải tăng lãi suất để giữ chân khách hàng gửi tiền dài hạn trong bối cảnh thu nhập của người dân sụt giảm.

  4. Sản phẩm huy động vốn nào là chủ lực tại MSB Thoại Sơn giai đoạn 2018 - 2021?
    Sản phẩm chủ lực là Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ, Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát và sản phẩm liên kết trái phiếu dành cho các khoản tiền gửi quy mô từ 200 triệu đồng trở lên.

  5. Giải pháp nào giúp PGD Thoại Sơn giảm thiểu chi phí huy động vốn (COF) sau dịch?
    Giải pháp trọng tâm là mở rộng tệp khách hàng mở tài khoản thanh toán và sử dụng App mBank, triển khai điểm chấp nhận thanh toán QR Code cho mạng lưới tiểu thương để gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) với chi phí vốn thấp (0,2%/năm).


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Trung Tín đã hoàn thành xuất sắc việc lượng hóa bức tranh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Thoại Sơn trong giai đoạn biến động 2018 - 2021. Bất chấp những áp lực nặng nề từ dịch bệnh COVID-19, PGD Thoại Sơn đã chứng minh khả năng thích ứng vững vàng khi nâng tổng nguồn vốn quản lý từ 76.780 triệu đồng lên 107.780 triệu đồng, đồng thời duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận trước thuế ấn tượng đạt 1.853 triệu đồng vào năm 2021.

Nghiên cứu không chỉ củng cố nền tảng lý luận về quản trị thanh khoản ngân hàng thương mại mà còn đưa ra hệ thống kiến nghị thực tiễn, có giá trị ứng dụng cao cho tiến trình chuyển đổi số và tối ưu hóa danh mục tài sản nợ tại các chi nhánh ngân hàng nông thôn Việt Nam.