Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu thủy sản giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Với đường bờ biển dài hơn 3.260 km cùng hệ sinh thái đầm phá và sông ngòi phong phú, ngành thủy sản Việt Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu 10 tỷ USD vào năm 2024, tăng 12% so với năm 2023. Tại khu vực Duyên hải miền Trung, tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng lớn, tạo nguồn lợi tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt, thu mua và chế biến hải sản xuất khẩu, đặc biệt là mặt hàng mực ống. Tuy nhiên, các đơn vị xuất khẩu tại địa phương phải đối mặt với nhiều rào cản thực tế như tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng khắt khe từ thị trường nhập khẩu, chi phí logistics biến động và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh.

Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế xác định mực ống là mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang các thị trường quốc tế, trong đó trọng tâm là thị trường Nhật Bản. Nghiên cứu tiền nhiệm năm 2022 của Nguyễn Thị Ngần và cộng sự từng khảo sát hoạt động xuất khẩu mực của công ty giai đoạn 2020 - 2022 nhưng chưa đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), cũng như chưa cập nhật kịp thời các biến động logistics và yêu cầu kỹ thuật mới từ đối tác Nhật Bản. Do đó, tác giả Lê Thị Như Quỳnh thực hiện khóa luận nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

    • Thực trạng xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
    • Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức nào tác động đến hoạt động xuất khẩu mực ống của đơn vị?
    • Những giải pháp cụ thể nào cần được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu mực ống của công ty trong giai đoạn tiếp theo?
  2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế giai đoạn 2022 - 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong thời gian tới.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
      • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng mực ống tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế giai đoạn 2022 - 2024.
      • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mực ống của đơn vị trong giai đoạn 2025 - 2027.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 3 năm tiếp theo (2025 - 2027).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành thương mại quốc tế:

  • Khung pháp lý: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Khoản 1 Điều 28 về khái niệm xuất khẩu hàng hóa, Điều 3 Khoản 11 về trung gian thương mại, Điều 155 về ủy thác, Điều 178 về gia công thương mại); Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 (Chương II về các biện pháp hành chính trong xuất nhập khẩu); Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Quản lý Ngoại thương; Nghị định 12/CP (Điều 17, 18 về ủy thác xuất nhập khẩu); Luật Hải quan năm 2014 (Điều 21 về thủ tục hải quan).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm xuất khẩu theo Trần Chí Thành (2000); vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế và doanh nghiệp theo Phan Thị Ngọc Khuyên (2009); kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu theo GS. Võ Thanh Thu (2011) bao gồm 7 hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, giao dịch qua trung gian, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất); giáo trình quản trị xuất nhập khẩu của GS. Đoàn Thị Hồng Vân (2021) về quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu; các chỉ số kinh tế vĩ mô theo công trình của GS. Trần Thị Xuân Hương (2006), GS. Lê Văn Tế (1999) và ThS. Nguyễn Thái Thảo Vy (2011).

Quy trình nghiên cứu của tác giả được khái quát theo sơ đồ 5 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xây dựng cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu; (3) Thu thập và phân tích dữ liệu; (4) Đề xuất giải pháp; (5) Kết luận.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hai kênh:

  • Dữ liệu bên ngoài: Giáo trình môn Quản trị Xuất nhập khẩu; báo cáo của các tổ chức kinh tế và xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; các công trình khóa luận tiền nhiệm về xuất khẩu hàng hóa tại các địa phương; sách báo, dữ liệu internet về ngành thủy sản và thị trường tiêu thụ Nhật Bản.
  • Dữ liệu bên trong: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế; số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu mực ống sang Nhật Bản; tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua các năm (2022, 2023, 2024) để xác định mức tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu phản ánh kết quả (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng, kim ngạch) và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA, tỷ suất ngoại tệ).
  • Ma trận SWOT: Phân tích kết hợp các yếu tố nội bộ (điểm mạnh, điểm yếu) và yếu tố môi trường bên ngoài (cơ hội, thách thức) để định hình các phương án chiến lược.

Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan được tác giả kế thừa và đối chiếu:

STT Tác giả và năm công bố Sản phẩm nghiên cứu Không gian nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu
1 Nguyễn Hữu Lộc (2024) Cá sòng, cá tra, cá thu TP. Cần Thơ So sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
2 Nguyễn Thị Khánh Ngọc (2023) Mực, tôm, cá, ốc, cua, ghẹ, hến Tỉnh Hà Tĩnh Thống kê tổng hợp, phương pháp chỉ số
3 Cao Trọng Thái (2023) Gạo KDM, ST21, Nàng Hoa, Japonica, Jasmine, Đài Thơm 8, OM 5451, IR50404 TP. Cần Thơ Thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu, RCA, ma trận EFE, IFE, SWOT, QSPM, chuyên gia
4 Nguyễn Thị Ngần và cs (2022) Mực TP. Huế Thống kê - mô tả, so sánh, phân tích - tổng hợp
5 Võ Thị Ngoản (2022) Tôm Tỉnh Sóc Trăng So sánh, ma trận SWOT, phương pháp luận, tổng hợp
6 Trần Thị Lệ Ni (2022) Hàng may mặc TP. Huế Phân tích, tổng hợp, phỏng vấn chuyên gia, so sánh, ma trận SWOT
7 Nguyễn Thị Liệu (2022) Gia vị hoàn chỉnh bún bò Huế TP. Huế Thống kê mô tả, so sánh, phỏng vấn chuyên gia
8 Nguyễn Thị Quỳnh Như (2022) Vải dệt kim Tỉnh Quảng Nam Thống kê mô tả, phỏng vấn, so sánh, phân tích tổng hợp, ma trận SWOT

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất khẩu:

  • Khái niệm và đặc điểm: Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi biên giới quốc gia hoặc vào khu vực hải quan riêng, liên quan đến các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, thanh toán bằng ngoại tệ và chịu sự chi phối chặt chẽ của luật pháp quốc tế cũng như quy định của từng nước.
  • Các hình thức xuất khẩu: Phân tích 7 hình thức chủ đạo gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian (ủy thác), buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng, mua đối lưu, mua lại sản phẩm, trao đổi bù trừ, chuyển nợ, giao dịch bồi hoàn), xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
  • Nội dung tổ chức hoạt động xuất khẩu: Trình bày quy trình nghiên cứu thị trường quốc tế, phân tích cung cầu, dung lượng thị trường; phương thức tìm kiếm đối tác (qua Internet, nền tảng B2B, hội chợ triển lãm, nghiên cứu thực địa); các bước giao dịch đàm phán hợp đồng thương mại (hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận giá); các phương thức thanh toán quốc tế (Remittance, Collection, CAD, L/C, thanh toán ghi sổ, tiền mặt).
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Chuỗi nghiệp vụ gồm 10 bước: xin giấy phép xuất khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP; thực hiện các công việc giai đoạn đầu của khâu thanh toán; chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra hàng hóa xuất khẩu (kiểm nghiệm chất lượng KCS, kiểm dịch, giám định qua Vinacontrol, Foodcontrol, SGS, OMIC); làm thủ tục hải quan theo Điều 21 Luật Hải quan 2014; thuê phương tiện vận tải (tàu chợ, tàu chuyến, tàu định hạn, vận tải hàng không, đường sắt, container FCL/LCL qua trạm CFS); mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện CIF/CIP (ICC A, ICC C, FPA); giao hàng cho người vận chuyển (lập Cargo List, lấy biên lai thuyền phó Master's Receipt đổi lấy vận đơn B/L sạch); lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu, B/L, hóa đơn thương mại, C/O, Packing list, giấy kiểm dịch); giải quyết khiếu nại và thanh lý hợp đồng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu: Phân tích các yếu tố nội bộ (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, quản trị chất lượng, quản trị thông tin), vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế) và vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế gồm tỷ giá, lạm phát, GDP, lãi suất, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ). Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu chia làm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu kết quả (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, kim ngạch, thị phần) và nhóm chỉ tiêu hiệu quả (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, ROE, ROA, tỷ suất ngoại tệ và mức độ hoàn thành kế hoạch).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát bức tranh xuất khẩu mực của Việt Nam và thực trạng xuất khẩu mực tại TP. Huế giai đoạn 2022 - 2024.

Chương 2: Thực trạng và kết quả về hoạt động xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế

Chương 2 tập trung phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ xuất khẩu mực ống của đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh trên địa bàn; thực trạng biến động lao động và quy mô tài sản - nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022 - 2024.
  • Kết quả kinh doanh chung: Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của toàn công ty trong 3 năm khảo sát.
  • Phân tích nghiệp vụ xuất khẩu mực ống:
    • Khảo sát sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu và quy trình kỹ thuật chế biến mực ống phục vụ thị trường xuất khẩu.
    • Phân loại danh mục sản phẩm mực ống chế biến và phân tích cơ cấu giá bán bình quân xuất khẩu giai đoạn 2022 - 2024.
    • Đánh giá nhóm chỉ tiêu kết quả xuất khẩu mực ống: Tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước và sau thuế, kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu, trong đó thị trường Nhật Bản giữ vị trí đối tác tiếp nhận trọng yếu.
    • Đánh giá nhóm chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu mực ống: Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng theo từng mã hàng; xác định hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ số ROS, tỷ suất lợi nhuận/chi phí kinh doanh, ROE, ROA và tỷ suất thu hồi ngoại tệ.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định các kết quả đạt được về sản lượng và thị trường; chỉ rõ các tồn tại về nguồn cung nguyên liệu phụ thuộc mùa vụ, chi phí vận hành còn cao, marketing xuất khẩu thụ động; phân tích nguyên nhân nội tại và khách quan dẫn đến các điểm nghẽn này.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế

Nội dung chương 3 thiết kế các định hướng phát triển và biện pháp can thiệp cho giai đoạn 2025 - 2027:

  • Định hướng phát triển: Xác lập mục tiêu mở rộng quy mô xuất khẩu mực ống và nâng cao giá trị gia tăng trên từng đơn vị sản phẩm xuất khẩu.
  • Xây dựng ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (chất lượng sản phẩm ổn định, mối quan hệ bạn hàng truyền thống lâu năm tại Nhật Bản), điểm yếu (công nghệ chế biến cần nâng cấp, nguồn nguyên liệu chưa tự chủ), cơ hội (nhu cầu tiêu thụ thủy sản chế biến sâu gia tăng tại Nhật Bản, các hiệp định thương mại) và thách thức (yêu cầu an toàn thực phẩm khắt khe, biến động chi phí vận tải biển, cạnh tranh giá từ các nước lân cận).
  • 6 nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Mở rộng danh mục sản phẩm chế biến sẵn theo nhu cầu thị trường Nhật Bản: Đa dạng hóa mặt hàng mực ăn liền, mực chế biến gia nhiệt phù hợp lối sống công nghiệp của người tiêu dùng Nhật.
    2. Đẩy mạnh tự động hóa sản xuất để giảm chi phí, nâng cao năng suất: Đầu tư trang thiết bị, cải tiến dây chuyền chế biến nhằm chuẩn hóa thao tác và giảm phụ thuộc vào lao động thủ công.
    3. Củng cố mối quan hệ với khách hàng Nhật Bản, duy trì chất lượng ổn định để tăng lợi thế cạnh tranh: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình HACCP và kiểm nghiệm KCS nội bộ.
    4. Đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu, tránh rủi ro biến động giá: Xây dựng mạng lưới thu mua vệ tinh, ký hợp đồng bao tiêu nguyên liệu dài hạn tại các tỉnh duyên hải miền Trung để bảo đảm nguồn mực ống đầu vào ổn định.
    5. Tăng cường hợp tác với khách hàng Nhật để duy trì lợi thế cạnh tranh: Thiết lập kênh trao đổi thông tin định kỳ, tiếp nhận phản hồi kỹ thuật để thích ứng quy chuẩn kiểm dịch.
    6. Đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân sự: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra chất lượng, nâng cao nghiệp vụ ngoại thương và đào tạo tay nghề cho công nhân trực tiếp chế biến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về quản trị xuất khẩu, cụ thể hóa quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa và hệ thống chỉ tiêu tài chính, phi tài chính dùng để đo lường kết quả, hiệu quả xuất khẩu thủy sản.
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp:
    • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế, tập trung vào mặt hàng mực ống xuất khẩu sang thị trường trọng điểm Nhật Bản.
    • Phản ánh được thực trạng quy trình chế biến, biến động giá bán bình quân, mức độ thực hiện kế hoạch sản lượng và sự biến thiên của các hệ số sinh lời (ROS, ROE, ROA, tỷ suất ngoại tệ).
    • So với công trình của Nguyễn Thị Ngần và cộng sự (2022), khóa luận đã cập nhật được dữ liệu giai đoạn mới (2022 - 2024), bổ sung ma trận SWOT chuyên biệt cho sản phẩm mực ống, đồng thời giải quyết các bài toán phát sinh về logistics và rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật từ phía đối tác Nhật Bản.
  • Về mặt kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ đối với doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước nhằm hỗ trợ thủ tục hải quan, xúc tiến thương mại và kiểm soát môi trường nuôi trồng khai thác biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn ở nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp nội bộ từ Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế và các báo cáo ngành trong 3 năm (2022 - 2024).
  • Chưa tiến hành khảo sát điều tra sơ cấp (phát phiếu hỏi) đối với mạng lưới khách hàng nhập khẩu tại Nhật Bản hoặc các hộ ngư dân cung ứng nguyên liệu đầu vào.
  • Trọng tâm phân tích chỉ tập trung vào một mặt hàng mực ống và một thị trường trọng điểm (Nhật Bản), chưa mở rộng so sánh với các sản phẩm thủy sản khác hay các thị trường tiềm năng khác.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thị trường tiềm năng theo các hiệp định EVFTA và CPTPP (châu Âu, Bắc Mỹ, các nước Đông Á khác).
  • Bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng sơ cấp, thu thập ý kiến chuyên gia logistics và đại diện đối tác nhập khẩu để hoàn thiện mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp đánh giá hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp ngành hàng cụ thể; minh họa phương thức kết hợp giữa lý luận ngoại thương với hệ thống số liệu kế toán kinh doanh.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản: Cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình kiểm soát chất lượng, quản trị nguồn hàng nguyên liệu mực ống và các phương thức thanh toán, giao nhận trong thương mại với đối tác Nhật Bản.
  • Đối với người thực hiện các đề tài nghiên cứu tiếp theo: Danh mục 8 công trình tổng quan (từ Bảng 1.1) và khung ma trận SWOT của đề tài là nguồn tài liệu thứ cấp có giá trị định hướng để phát triển các đề tài phân tích thị trường xuất khẩu thủy sản khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao khóa luận lại lựa chọn mặt hàng mực ống làm đối tượng nghiên cứu chính của công ty? Mực ống là mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cơ cấu doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế, đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

  2. Thị trường xuất khẩu mực ống chủ lực của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế trong giai đoạn 2022 - 2024 là quốc gia nào? Thị trường xuất khẩu trọng điểm của công ty là Nhật Bản, nơi có yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng có nhu cầu tiêu thụ ổn định và giá trị kinh tế cao.

  3. Điểm khác biệt chính giữa khóa luận này với nghiên cứu năm 2022 của Nguyễn Thị Ngần và cộng sự là gì? Nghiên cứu của Lê Thị Như Quỳnh đã mở rộng giai đoạn khảo sát (2022 - 2024), bổ sung việc xây dựng ma trận SWOT chi tiết cho mặt hàng mực ống, đồng thời cập nhật xu hướng tiêu dùng và biến động chi phí logistics từ thị trường Nhật Bản mà nghiên cứu trước chưa đề cập sâu.

  4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu nào? Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp xử lý số liệu thứ cấp gồm: phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, bình quân giữa các kỳ), phương pháp phân tích - tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, và ma trận SWOT để xây dựng giải pháp chiến lược.

  5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả xuất khẩu? Hệ thống giải pháp tập trung vào 6 nội dung: mở rộng danh mục sản phẩm chế biến sẵn theo thị hiếu Nhật Bản; tự động hóa sản xuất; duy trì chất lượng và củng cố liên kết với bạn hàng Nhật; đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu đầu vào; tăng cường hợp tác chiến lược; và đào tạo nâng cao tay nghề nhân sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu mực ống của Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế giai đoạn 2022 - 2024. Bằng việc phối hợp phương pháp phân tích số liệu thứ cấp, so sánh chỉ tiêu tài chính và ma trận SWOT, đề tài đã phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh, năng lực cạnh tranh và những rào cản nội tại của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu mực ống sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2025 - 2027.