Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và cạnh tranh thương mại toàn cầu, xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò trụ cột đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Sự phát triển của hạ tầng logistics, giao thông vận tải biển và các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh đưa sản phẩm nông sản ra thị trường quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xuất khẩu buộc phải khai thác triệt để các lợi thế so sánh sẵn có, nâng cao vị thế và uy tín trên thị trường thế giới, đồng thời đóng góp tích cực vào nguồn thu ngoại tệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu 2-9 Đắk Lắk (Simexco DakLak) là một trong những doanh nghiệp nhà nước hàng đầu Việt Nam chuyên về chế biến và xuất khẩu nông sản, đặc biệt là cà phê Robusta. Đứng trước những biến động khó lường của thị trường nông sản quốc tế, biến đổi khí hậu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ toàn cầu, công ty đang không ngừng nỗ lực tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung ứng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định liên quan đến hoạt động marketing quốc tế, tính ổn định của nguồn cung ứng nguyên liệu và trình độ của lực lượng lao động. Từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp, tác giả Trần Thị Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk (Simexco DakLak)".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh hoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất – phân phối sản phẩm nông sản nói riêng, gắn với thực tiễn tỉnh Đắk Lắk và Simexco DakLak.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng cùng hiệu quả kinh doanh hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk (Simexco DakLak).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk (địa chỉ: Số 23 Ngô Quyền, Phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu và phân tích được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản (chủ lực là cà phê) tại công ty và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế ngoại thương và quản trị kinh doanh quốc tế, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và các mô hình phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa được tiếp cận theo quan điểm của GS.TS Võ Thanh Thu (2011), xác định xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc vào các khu vực hải quan riêng, phản ánh năng lực cạnh tranh ngoại thương. Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế được kế thừa từ công trình của GS.TS Bùi Xuân Lưu và GS.TS Nguyễn Hữu Khải (2006). Các hình thức xuất khẩu chủ yếu được phân loại gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, gia công quốc tế (căn cứ theo Điều 178 Luật Thương mại), xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu theo nghị định thư và buôn bán đối lưu (gồm 6 phương thức: hàng đổi hàng, mua đối lưu, mua lại sản phẩm, trao đổi bù trừ, chuyển nợ và giao dịch dịch).
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Kế thừa mô hình của Nguyễn Thị Diệu Linh (2008), bao gồm chuỗi 10 bước nghiệp vụ tuần tự: (1) Ký kết hợp đồng xuất khẩu; (2) Kiểm tra L/C; (3) Xin giấy phép xuất khẩu; (4) Chuẩn bị hàng; (5) Kiểm nghiệm hàng hóa; (6) Làm thủ tục hải quan; (7) Thuê tàu hoặc ủy thác thuê tàu; (8) Mua bảo hiểm; (9) Giao hàng lên tàu; (10) Làm thủ tục thanh toán và giải quyết tranh chấp.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Đánh giá thông qua nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (ROS - Lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí), hiệu quả sử dụng vốn (ROE - Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu), và Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (tổng chi phí nội tệ VND chia cho doanh thu ngoại tệ USD thu về).
  • Khung phân tích chiến lược: Ứng dụng ma trận SWOT nhằm phân tích các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats), từ đó xây dựng các chiến lược kết hợp SO, WO, ST và WT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hàng năm giai đoạn 2021 – 2023 của Simexco DakLak; các báo cáo kết quả hoạt động xuất nhập khẩu, dữ liệu nguồn nguyên liệu đầu vào và hợp đồng xuất khẩu của công ty; Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 của Bộ Công Thương; số liệu thống kê từ Sở Công Thương Đắk Lắk; các tài liệu tham khảo từ thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình vận hành trong thời gian thực tập tại các phòng ban và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (anh Đinh Xuân Thành, quản lý tại công ty).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng cơ cấu lao động, doanh thu và kim ngạch xuất khẩu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp so sánh tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) để đánh giá xu hướng biến động qua các năm 2021, 2022 và 2023; phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngoại thương và phân tích bối cảnh thực tiễn của ngành cà phê Việt Nam cũng như tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả phân tích rõ các nhân tố môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động xuất khẩu bao gồm: môi trường chính trị - pháp luật (các hiệp định thương mại, Công ước Viên 1980, Incoterms 2010), môi trường kinh tế (GDP, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái), môi trường văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên và công nghệ. Về môi trường vi mô, tác giả phân tích năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ của lực lượng lao động.

Về mặt thực tiễn, cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, xuất khẩu tới hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, đạt kim ngạch kỷ lục 5,5 tỷ USD vào năm 2024. Thị trường EU duy trì vị thế đối tác lớn nhất. Tác giả tổng hợp số liệu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo bảng sau:

Thị trường Năm 2021 (Tỷ USD) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ USD) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Tỷ USD) Cơ cấu 2023 (%)
EU 1,20 31,1 1,85 40,1 1,75 45,2
Mỹ 0,42 10,9 0,65 14,3 0,60 15,5
Nhật Bản 0,18 4,7 0,22 4,8 0,21 5,4
Trung Quốc 0,15 3,9 0,20 4,4 0,19 4,9
Khác 1,12 29,1 1,14 25,1 1,12 29,0

Đối với tỉnh Đắk Lắk – địa phương được mệnh danh là "thủ phủ" cà phê của cả nước, sản lượng chiếm hơn 40% sản lượng toàn quốc và đã xuất khẩu tới hơn 70 quốc gia với hai chủng loại chính là Robusta và Arabica. Số liệu xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy:

  • Tổng sản lượng: Năm 2021 đạt 526.000 tấn; năm 2022 đạt 530.000 tấn (tăng 0,76%); năm 2023 đạt 535.672 tấn (tăng 1,07%).
  • Sản lượng xuất khẩu: Năm 2021 đạt 345.009 tấn; năm 2022 tăng lên 394.492 tấn (tăng 14,27%); sang năm 2023 giảm xuống còn 318.483 tấn (giảm 19,26% so với năm 2022).
  • Kim ngạch xuất khẩu: Năm 2021 đạt 591,150 triệu USD; năm 2022 tăng trưởng lên 819,076 triệu USD (tăng 38,38%); năm 2023 giảm xuống 747,429 triệu USD (giảm 8,75%).
  • Giá trị xuất khẩu bình quân: Năm 2022 tăng 33,14% so với năm 2021 (tăng 507 USD/tấn), năm 2023 tiếp tục tăng thêm 6,33% (tăng 129 USD/tấn).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk (Simexco DakLak)

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh tại Simexco DakLak. Được thành lập từ năm 1993, Simexco đã mở các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (1995), Lâm Đồng (1997); xây dựng nhà máy đầu tiên tại Đắk Lắk (1999), nhà máy thứ hai tại Bình Dương (2003) và nhà máy thứ ba tại Hòa Phú (2009). Doanh nghiệp liên tục đạt các chứng nhận quốc tế: lô hạt tiêu đạt Rainforest Alliance (RA) đầu tiên tại Việt Nam năm 2012, chứng nhận Fairtrade, UTZ, 4C, BMT GI; triển khai dự án cà phê cao cấp Robusta đặc sản (2015); khánh thành nhà máy đạt chuẩn BRC với công nghệ khử trùng bằng hơi nước (2018); phát triển cảnh quan bền vững (2019) và chứng nhận Fairtrade năm 2020. Hiện nay mạng lưới xuất khẩu của công ty vươn tới hơn 125 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Cơ cấu quản lý công ty được vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, 2 Phó giám đốc (Phó giám đốc điều hành và Phó giám đốc tài chính), cùng 6 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kho vận và Logistics, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, và Phòng Pháp chế và pháp lý. Công ty xuất khẩu chủ yếu qua 2 phương thức:

  • Xuất khẩu trực tiếp: Tự tìm kiếm khách hàng, đàm phán hợp đồng, kiểm soát chất lượng và xuất khẩu dưới thương hiệu Simexco.
  • Gia công quốc tế: Nhận đơn hàng gia công trọn gói từ khâu thu mua, chế biến, rang xay đến đóng gói theo công thức riêng cho các đối tác quốc tế lớn như Nestlé và Starbucks.

Phân tích biến động cơ cấu lao động tại Simexco DakLak giai đoạn 2021 – 2023 được tác giả tổng hợp cụ thể qua bảng:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 445 100 564 100 512 100 +26,7 -9,2
Theo giới tính:
- Nam 283 63,6 312 55,3 284 55,5 +10,2 -8,9
- Nữ 162 36,4 252 44,7 228 44,5 +55,5 -9,5
Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 292 65,6 378 67,1 347 67,8 +29,5 -8,2
- Lao động gián tiếp 153 34,4 186 32,9 165 32,2 +21,6 -11,3
Theo trình độ:
- Đại học và trên ĐH 118 26,5 165 29,3 154 30,1 +39,8 -6,6
- Cao đẳng, trung cấp 178 40,0 189 33,5 175 34,2 +6,2 -7,4
- Lao động phổ thông 149 33,5 210 37,2 183 35,7 +40,9 -12,9
Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 25 tuổi 123 27,6 160 28,3 151 29,5 +30,1 -5,6
- Từ 26 đến 35 tuổi 136 30,6 186 40,1 175 34,2 +36,7 -5,9
- Từ 36 đến 45 tuổi 105 23,6 135 23,9 105 20,5 +28,6 -22,2
- Trên 45 tuổi 81 18,2 83 14,7 81 15,8 +2,4 -2,4

Về thực trạng tài chính, tài sản của công ty có sự biến động đáng kể trong giai đoạn 2021 – 2023. Năm 2021, tổng tài sản ở mức xấp xỉ 1.200 tỷ đồng (văn bản ghi 1.2 tỷ đồng do cách viết rút gọn), giảm xuống còn khoảng 740 tỷ đồng vào năm 2022 (giảm 38,07%) và tiếp tục giảm còn 676 tỷ đồng vào năm 2023 (giảm 8,7% so với năm 2022). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng trên 86%. Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2022 đạt khoảng 30,6 tỷ đồng, tăng tới 635,1% so với mức 4,2 tỷ đồng của năm 2021 nhờ hàng tồn kho được giải phóng mạnh mẽ. Khoản phải thu ngắn hạn giảm đều đặn từ 342,8 tỷ đồng (2021) xuống 263,4 tỷ đồng (2022) và giảm sâu còn 104,6 tỷ đồng (2023), phản ánh hiệu quả trong công tác thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng.

Trên cơ sở phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (ROS), hiệu quả sử dụng vốn (ROE) và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, tác giả tổng hợp đánh giá thực trạng bằng ma trận SWOT:

  • Điểm mạnh (S): Thương hiệu uy tín lâu năm, mạng lưới thu mua trực tiếp từ hơn 1.000 nông hộ trên diện tích 18.000 ha; sở hữu hệ thống nhà máy hiện đại đạt chuẩn BRC; quan hệ đối tác rộng lớn với hơn 125 quốc gia.
  • Điểm yếu (W): Nguồn nhân lực ngoại thương còn mỏng; hoạt động xúc tiến marketing quốc tế chưa thực sự chủ động; công tác nghiên cứu thị trường tiêu thụ mới còn chậm.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu tiêu thụ cà phê chế biến sâu, cà phê hữu cơ và cà phê đặc sản trên thế giới tăng cao; ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Thách thức (T): Biến động giá nông sản toàn cầu; biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất; các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về an toàn thực phẩm và quy định truy xuất nguồn gốc từ thị trường EU và Mỹ.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk (Simexco DakLak)

Từ kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty:

  1. Mở rộng thị trường xuất khẩu: Chủ động tìm kiếm đối tác mới tại các thị trường tiềm năng ngoài các thị trường truyền thống như EU và Mỹ, khai thác các phân khúc thị trường ngách có nhu cầu cao về cà phê chứng nhận.
  2. Đẩy mạnh thương hiệu và chiến lược marketing quốc tế: Tăng cường tham gia các hội chợ thương mại và triển lãm cà phê quốc tế; xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Simexco DakLak gắn liền với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; ứng dụng công cụ tiếp thị trực tuyến để tiếp cận trực tiếp nhà nhập khẩu nước ngoài.
  3. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Duy trì và mở rộng diện tích liên kết canh tác bền vững đạt các tiêu chuẩn quốc tế như Fairtrade, Rainforest Alliance (RA), 4C, UTZ; đẩy mạnh sản xuất các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao như cà phê rang xay, cà phê hòa tan và dòng Robusta đặc sản Việt Nam.
  4. Đầu tư vào nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên; xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao.
  5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật - công nghệ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị chế biến hiện đại; tối ưu hóa công nghệ khử trùng bằng hơi nước tại các nhà máy; áp dụng phần mềm và chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản từ khâu thu mua đến lưu kho và xuất khẩu.
  6. Tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa quy trình kho vận và logistics để giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, cước vận tải biển; chủ động đàm phán điều kiện thanh toán và vận chuyển có lợi; quản trị hiệu quả các khoản mục tài sản và nguồn vốn nhằm tiết giảm chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Simexco DakLak trong giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống số liệu thực tế:

  • Về sản xuất và xuất khẩu: Phản ánh biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu phù hợp với xu hướng chung của ngành cà phê Đắk Lắk (năm 2022 kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh tăng 38,38% đạt 819,076 triệu USD; năm 2023 giảm 8,75% xuống 747,429 triệu USD).
  • Về tài chính: Chỉ ra sự sụt giảm của tổng tài sản công ty từ mức 1.200 tỷ đồng (2021) xuống 676 tỷ đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm trên 86%. Đồng thời làm rõ bước tiến trong quản trị vốn lưu động với việc giảm mạnh khoản phải thu từ 342,8 tỷ đồng xuống 104,6 tỷ đồng và lượng tiền dự trữ tăng vọt lên 30,6 tỷ đồng trong năm 2022.
  • Về nhân sự: Đưa ra bức tranh biến động lao động từ 445 người (2021) lên 564 người (2022) rồi điều chỉnh tinh gọn về 512 người (2023); phản ánh xu hướng dịch chuyển tích cực khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 26,5% lên 30,1%.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ thị trường, marketing, chất lượng sản phẩm, nhân lực đến công nghệ và kiểm soát chi phí. Các đề xuất này xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế được phát hiện qua ma trận SWOT của chính Simexco DakLak.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023, chưa bao quát được toàn diện sự biến động giá đột biến mang tính kỷ lục của ngành cà phê trong năm 2024 (khi xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt mốc 5,5 tỷ USD).
  • Do tính chất bảo mật kinh doanh của doanh nghiệp, một số dữ liệu chi tiết về cơ cấu giá thành sản xuất, chi phí chế biến sâu cho từng dòng sản phẩm gia công và tỷ lệ lợi nhuận phân rã theo từng thị trường cụ thể chưa được phản ánh đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung cập nhật dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2024 – 2025; đánh giá tác động của Quy định chống phá rừng của Liên minh châu Âu (EUDR) và các tiêu chuẩn phát thải carbon quốc tế đối với chuỗi cung ứng xuất khẩu cà phê của Simexco DakLak.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài khóa luận hoặc chuyên đề nghiên cứu về nghiệp vụ ngoại thương nông sản.
  • Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý đang tìm hiểu về mô hình tổ chức chuỗi cung ứng xuất khẩu cà phê quy mô lớn tại khu vực Tây Nguyên.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thực tế gồm 10 bước nghiệp vụ, phương pháp phân tích cơ cấu lao động gắn với đặc thù sản xuất nông sản thô - chế biến, và phương pháp ứng dụng ma trận SWOT trong hoạch định chiến lược kinh doanh ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Simexco DakLak thực hiện hoạt động xuất khẩu nông sản chủ yếu qua những phương thức nào? Công ty áp dụng hai phương thức xuất khẩu chính là xuất khẩu trực tiếp và gia công quốc tế. Trong xuất khẩu trực tiếp, công ty tự tìm kiếm đối tác qua hội chợ thương mại và mạng lưới sẵn có, đàm phán hợp đồng, xuất khẩu sản phẩm mang thương hiệu công ty. Trong gia công quốc tế, công ty thực hiện gia công trọn gói từ khâu thu mua, chế biến, rang xay đến đóng gói theo công thức riêng cho các thương hiệu lớn như Nestlé và Starbucks.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của Simexco DakLak biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Tổng số lao động của công ty tăng từ 445 người (2021) lên 564 người (2022, tăng 26,7%), sau đó giảm xuống 512 người (2023, giảm 9,2%). Cơ cấu lao động mang đặc thù ngành chế biến nông sản với lao động nam chiếm trên 55% (55,5% năm 2023), lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (67,8% năm 2023). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học có xu hướng gia tăng từ 26,5% (2021) lên 30,1% (2023).

3. Tình hình tài sản và quản lý công nợ của Simexco DakLak giai đoạn 2021 – 2023 có điểm gì đáng chú ý? Tổng tài sản công ty giảm từ khoảng 1.200 tỷ đồng (2021) xuống 740 tỷ đồng (2022) và 676 tỷ đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm trên 86%. Đáng chú ý, công ty quản lý công nợ hiệu quả khi khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 342,8 tỷ đồng (2021) xuống 263,4 tỷ đồng (2022) và còn 104,6 tỷ đồng (2023). Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2022 tăng đột biến đạt 30,6 tỷ đồng (tăng 635,1% so với năm 2021).

4. Xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023 đạt kết quả ra sao? Tổng sản lượng cà phê toàn tỉnh duy trì tăng nhẹ từ 526.000 tấn (2021) lên 530.000 tấn (2022) và 535.672 tấn (2023). Sản lượng xuất khẩu năm 2022 đạt 394.492 tấn (tăng 14,27%), nhưng sang năm 2023 giảm xuống còn 318.483 tấn (giảm 19,26%). Kim ngạch xuất khẩu năm 2022 đạt 819,076 triệu USD (tăng 38,38%), năm 2023 đạt 747,429 triệu USD (giảm 8,75%).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho Simexco DakLak? Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp gồm: (1) Mở rộng thị trường xuất khẩu; (2) Đẩy mạnh thương hiệu và chiến lược marketing quốc tế; (3) Nâng cao chất lượng sản phẩm qua các chứng nhận tiêu chuẩn và chế biến sâu; (4) Đầu tư đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngoại thương; (5) Đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại; (6) Tiết kiệm chi phí kho vận và quản trị dòng tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phượng đã phân tích toàn diện thực trạng và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk trong giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc kết hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính, phân tích quy trình nghiệp vụ ngoại thương và ma trận SWOT, đề tài đã chỉ rõ những thế mạnh về liên kết chuỗi cung ứng bền vững cũng như những điểm nghẽn về marketing và công nợ của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để Simexco DakLak nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển xuất khẩu bền vững trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.