Chương 1 - Giới thiệu bối cảnh, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và giới thiệu về kết cấu của luận văn. Chương 2 – Trình bày cơ sở lý thuyết nhằm khái quát khung phân tích cho nghiên cứu. Trước hết là bàn luận về vai trò của máu , lịch sử truyền máu , quy trình truyền máu. Kế đến là lượt khảo lý thuyết hành vi hiến máu để nhận diện các yếu tố cấu thành hành vi hiến máu của cá nhân và hiệu quả sử dụng máu.
Tổng kết lý thuyết về hành vi hiế n máu và an toàn truyền máu để khái quát khung phân tích các khâu trong quy trình truyền máu. Chương 3 – Trình bày phương pháp nghiên cứu gồm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 là trình bày phương pháp nghiên cứu định tính để hệ thống hóa quy trình các khâu trong quy trình vâ ̣n đô ̣ng, tuyên truyề n , tiế p nhâ ̣n và sử du ̣ng máu trên lâm sàng tại Bệnh Viện Chợ Rẫy. Giai đoạn 2 trình bày phương pháp thu thập dữ liệu để phân tích cho trường hợp Trung tâm truyền máu Chợ Rẫy.
Chương 4 – Phân tích tích thực trạng công tác vâ ̣n đô ̣ng , tuyên truyề n , tiế p nhâ ̣n và sử du ̣ng máu trên lâm sàng tại Bệnh Viện Chợ Rẫy. Trước hết là trình bày tổng quan về Bệnh Viện Chợ Rẫy , Trung tâm truyề n máu Khu vực Chơ ̣ Rẫy và trình bày kết quả nghiên cứu về quy trình hoạt động; kế đến trình bày mối quan hệ giữa các khâu vâ ̣n đô ̣ng , tuyên truyề n , tiế p nhâ ̣n và sử du ̣ng máu tại Bệnh Viện Chợ Rẫy. Chương 5 – Kết luận và kiến nghị. Chương này sẽ tóm lược lại quy trình và thực trạng các khâu vâ ̣n đô ̣ng , tuyên truyề n, tiế p nhâ ̣n và sử du ̣ng máu trên lâm sàng.
Từ đó gợi ý các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của các khâu trong quy trình truyề n máu và sử du ̣ng máu đối với Bệnh Viện Chợ Rẫy và Bộ Y tế. Cuối cùng trình bày những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍ CH Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết dùng để khái quát khung phân tích cho nghiên cứu. Trước hết là bàn luận về vai trò của máu , lịch sử truyền máu , quy trình truyền máu.
Kế đến là lượt khảo lý thuyết hành vi hiến máu để nhận diện các yếu tố cấu thành hành vi hiến máu của cá nhân và hiệu quả sử dụng máu. Tổng kết lý thuyết về hành vi hiế n máu và an toàn truyền máu để khái quát khung phân tích các khâu trong quy trình truyền máu.VAI TRÕ CỦA MÁU VÀ LỊCH SỬ TRUYỀN MÁU 2.Tổ ng quan về máu Máu là dịch lỏng , màu đỏ , lưu thông trong hê ̣ thố ng tuầ n hoàn đươ ̣c ta ̣o thành từ các tế bào máu trư ởng thành gồm hồng cầu , bạch cầu , tiể u cầ u , mô ̣t lươ ̣ng rấ t nhỏ tế bào gố c si nh máu và huyế t tương là đạm (prôtêin), muố i khoáng, nước … Máu chiế m 1/13 trọng lượng cơ thể hoặc 60-70 ml/kg cân nă ̣ng. Máu có nhiề u chức năng cầ n thiế t cho sự số ng của cơ thể như vâ ̣n chuyể n các chấ t dinh dưỡng trong cơ thể ; bài tiết các chất cặn bã ; hô hấ p (nhờ O 2 và CO 2); bảo vệ (nhờ bạch cầu, kháng thể, bổ thể ); cầ m máu bằ ng cơ chế đông cầ m máu ; Điề u hòa (các chức phâ ̣n nhờ các hormone , duy trì tuầ n hoàn , điề u hòa thân nhiê ̣t ) (Đỗ Trung Phấ n, 2014b). Theo Trầ n Văn Bé , máu toàn phần gồm 2 thành phần chính gồm tế bào (gồ m hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ) và huyết tương chứa nhi ều thành phần quan trọng cho sự số ng như : nước, chấ t khí , muố i khoáng , vitamin, nô ̣i tiế t tố , các cytokin , yế u tố đ ông máu , kháng thể, bổ thể , albumin … Do vậy , bệnh nhân nếu mất máu hoặc có các bệnh lý về máu sẽ cần tiếp nhâ ̣n hoặc th ay máu (gọi chung là tiếp nhận máu) (Trầ n Văn Bé , 2003).
Lịch sử truyền máu 8 Từ xa xưa người ta đã biế t đế n vai tr ò của máu như là “ c hấ t kỳ diê ̣u” của cuô ̣c số ng , máu đã được những người lính La Mã cổ đại uống trước kh i ra trâ ̣n , các vua chúa Ai Cập cũng đã sử dụng việc tắm máu để chữa bệnh động kinh. Năm 1901, Karl Landsteiner đã phát hiê ̣n ra nhóm máu ABO , đây là hê ̣ nhóm máu đầu tiên được phát hiện ở người và cũng là hệ nhóm máu đóng vai trò quan trọng nhất trong thực hành truyền máu. Sự phát hiê ̣n ra hê ̣ nhóm máu ABO của Karl Landsteiner đã thực sự mở ra cho ngành truyề n máu mô ̣t trang mới , nhờ viê ̣c thực hiê ̣n truyề n máu hòa hơ ̣p hê ̣ ABO giữa người cho và bê ̣nh nhân mà đã ha ̣n chế đươ ̣c hầ u hế t những trường hơ ̣p tan máu cấ p trong lòng ma ̣ch , nhờ vâ ̣y an toàn truyề n máu cho người bê ̣nh đã đươ ̣c thực hiê ̣n. Có trường hơ ̣p bê ̣nh nhân đươ ̣c truyề n máu mà đã có sự hòa hơ ̣p nhóm máu hê ̣ ABO nhưng vẫn gặp tai biến truyề n máu ; do đó Karl Landsteiner và các cộng sự đã nghiên cứu phát hiê ̣n ra hê ̣ nhóm máu Rh vào 1940, nhờ vậy đã lý giải đươ ̣c (AABB, 2011; Bùi Thị Mai An 2012b; Storry, 2014).
Viê ̣c thực hiê ̣n truyề n máu hòa hơ ̣p nhóm máu hê ̣ Rh đã ha ̣n chế đươ ̣c những trường hơ ̣p tan máu muô ̣n do truyề n máu không hòa hơ ̣p hê ̣ nhóm máu Rh (AABB, 2011). Tiế p theo các nhóm máu hê ̣ hồ ng cầ u khác đã lầ n lươ ̣t đươ ̣c phát hiện : hê ̣ Kell (1946), hê ̣ Duffy (1950), hê ̣ Kidd (1951) …Cho đế n nay , Hô ̣i Truyề n máu Quố c tế (ISBT) đã công nhâ ̣n có 35 hê ̣ thố ng nhóm máu và đã có 339 kháng nguyên nhóm máu khác nhau (AABB, 2011; Bùi Thị Mai An , 2010, 2012b; Đỗ Trung Phấ n , Ngô Ma ̣nh Quân , Nguyễn Anh Trí , 2012; Phạm Quang Vinh , 2010a; Storry, 2014). Hiê ̣n nay người ta đã biế t điề u tri ̣nô ̣i khoa , cấ p cứu ngoa ̣i khoa , sản khoa và khi triể n khai các kỹ thuâ ̣t cao như ghép ta ̣ng , mổ tim cũng cầ n đế n máu. Máu quan tro ̣ng như vâ ̣y nhưng truyề n máu cũng có thể gây ra các tai biế n nghiêm trọng nếu các nguyên tắc về an toàn truyền máu không được tôn trọng.
Để truyề n máu được thực hiện an toàn và hiệu quả nhất thì cùng với thời gian , nhiề u phát minh và tiế n bô ̣ vươ ̣t bâ ̣c trong liñ h vực đảm bảo an toà n truyề n máu đã đươ ̣c các nhà khoa học phát minh như : Sự phát hiê ̣n ra các nhóm máu hê ̣ hồ ng cầ u ; Sự phát 9 hiê ̣n HIV, viêm gan B và viêm gan C ; Viê ̣c sử du ̣ng máu thành phầ n và tách các thành phần máu bằng hệ thống máy tự độ ng; Sự chuyể n đổ i nguồ n máu từ người hiế n máu lấ y liề n sang hiế n máu tin ̀ h nguyê ̣n … Những tiế n bô ̣ này đã mang la ̣i hiê ̣u quả cao nhấ t cho ngườ i bê ̣nh khi đươ ̣c truyề n máu (Bùi Thị Mai An , Nguyễn Anh Tri,́ 2014a).Sƣ ̣ ra đời các trung tâm truyề n máu và ngân hàng máu Năm 1932, mô ̣t cơ sở truyề n máu đầ u tiên hoa ̣t đô ̣n g như mô ̣t ngân hàng máu đã đươ ̣c thành lâ ̣p ở L eninggrad, Nga. Năm 1937, Bernard Fantus, giám đốc điều trị của bệnh viện Cook Country ở Chicago , Illinois (Mỹ) đã thành lâ ̣p ngân hàng máu bê ̣nh viên đầ u tiên. Chỉ trong vài năm sau đó , các ngân hàng máu bê ̣nh viê ̣n bắ t đầ u đươ ̣c thành lâ ̣p trên khắ p nước Mỹ và mô ̣t số nư ớc tiên tiến tại Châu Âu , sau đó là tr ên toàn thế giới. Năm 1947 Hiê ̣p hô ̣i các ngân hàng máu Mỹ (AABB) đươ ̣c thành lâ ̣p để “thúc đẩ y cá c mu ̣c tiêu chung của các ngân hàng máu và hiến máu cộng đồ ng My”̃ (Reed, 1948).
Nhờ sự ra đời của các ngân hàng máu mà dịch vụ truyền máu trên toàn thế giới đã được chuẩn hóa chất lượng từ khâu tuyên truyề n vâ ̣n đô ̣ng hiế n máu tới thu gom , sàng lọc , sản xuất , cấ p phát máu đến truyề n máu lâm sàng đề u đươ ̣c nâng cao , đươ ̣c đảm bảo an toàn , do vâ ̣y máu và chế phẩ m đươ ̣c sử du ̣ng điề u tri cho ̣ người bê ̣nh an toàn và hiệu quả hơn rất nhiều (Đỗ Trung Phấn, 2006, 2012; AABB, 2011). Năm 1956 tại Bê ̣nh viê ̣n Viê ̣t Đức, Hà Nội, Việt Nam đã thành lâ ̣p khoa “Lấ y máu và truyền máu”. Đế n năm 1970, bê ̣nh viê ̣n Ba ̣ch Mai đã thành lâ ̣p khoa “Lấ y máu”. Từ năm 1975 – 1993, hoạt động truyền máu và huyết học đã bắt đầu được triể n khai ta ̣i mô ̣t số bê ̣nh viê ̣n.
Giai đoa ̣n tiếp theo (1994 – 2000), truyề n máu Viê ̣t Nam đã đươ ̣c phát triển một cách toàn theo hướng tập trung , hiê ̣n đa ̣i và từng bước hô ̣i nhâ ̣p với sự phát triể n của ngành truyề n máu ta ̣i các nước trong khu vực và trên thế giới. Từ năm 2001 đến nay đươ ̣c sự giúp đỡ của Ngân hàng thế giớ i (World Bank) thông qua dự án “Trung tâm truyề n máu khu vực” , sự quan tâm và hỗ trơ ̣ của Chính phủ, Bô ̣ Y tế thông qua Chương trin ̀ h “An toàn truyền máu”.