Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh Như (Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quận 3 trong giai đoạn 2012 – 2014.
Trong phần mở đầu, tác giả trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế và nhu cầu vốn của thị trường. Cơ sở hạ tầng kinh tế từng bước được cải thiện, cùng với các chính sách khuyến khích đầu tư từ Nhà nước đã thúc đẩy số lượng doanh nghiệp thành lập và mở rộng quy mô kinh doanh ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thị trường vốn chưa thực sự trở thành kênh phân phối vốn hiệu quả và an toàn, dẫn đến việc nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.
Phần lớn các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và có nhu cầu cấp thiết về vốn lưu động trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, đời sống và chi tiêu cá nhân cũng không ngừng gia tăng. Đối với các tổ chức tín dụng, cho vay ngắn hạn đại diện cho phân khúc thị trường có khả năng thu hồi vốn nhanh, vòng quay vốn cao và hạn chế rủi ro thất thoát tài sản. Tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận, mật độ doanh nghiệp và dân cư tập trung lớn tạo ra nhu cầu vốn ngắn hạn dồi dào, đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quận 3.
- Đánh giá kết quả, hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quận 3.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị thực tập.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quận 3. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại VPBank Chi nhánh Quận 3. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm: thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 13/4/2015 đến ngày 28/5/2015; thời gian khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý luận ngân hàng thương mại:
- Văn bản pháp lý: Quyết định số 324 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nghiệp vụ tái cấp vốn; Điều 94 Bộ luật Dân sự về điều kiện công nhận tư cách pháp nhân; định hướng triển khai tiêu chuẩn quản trị vốn và rủi ro theo hiệp ước Basel II.
- Khái niệm và nguyên tắc tín dụng: Tín dụng được xác định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời hạn nhất định dựa trên nguyên tắc tín nhiệm và hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Hoạt động tín dụng thực hiện ba chức năng: tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội; phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Hoạt động cho vay phải tuân thủ năm nguyên tắc cốt lõi: hoàn trả gốc đầy đủ, hoàn trả đúng thời hạn, thanh toán lãi vay theo thỏa thuận, có tài sản bảo đảm và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Phân loại và lãi suất: Tín dụng được phân loại theo mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng); theo thời hạn (không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi). Mối quan hệ lãi suất được xác lập theo nguyên tắc điều kiện $I < R < P$ (với $I$ là tỷ lệ lạm phát, $R$ là lãi suất danh nghĩa, $P$ là tỷ lệ lợi nhuận bình quân). Trong đó, lãi suất tiền gửi bằng lãi suất thực cộng tỷ lệ lạm phát; lãi suất cho vay bằng lãi suất tiền gửi cộng chi phí thuế, lợi nhuận biên và tỷ lệ dự phòng rủi ro.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đề tài sử dụng hai nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định tính: Quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng; độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ; độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay ngắn hạn; tỷ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ ngắn hạn; tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngắn hạn; hệ số thu nợ ngắn hạn; hiệu quả sử dụng vốn; vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn; tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ của VPBank Chi nhánh Quận 3 và Trung tâm SME thuộc chi nhánh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tỷ trọng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ qua các năm 2012, 2013 và 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận tín dụng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và có hoàn trả, vận động đặc thù theo quan hệ giá cả (lãi suất) và dựa trên chữ tín giữa bên cho vay và bên đi vay. Hoạt động cho vay được khẳng định là nghiệp vụ quan trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại.
Văn bản phân tích chi tiết các hình thức tín dụng ngắn hạn (thời hạn đến 12 tháng) dùng để tài trợ cho sự thiếu hụt tạm thời nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân. Các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn phổ biến bao gồm cho vay từng lần (áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đột xuất, thời vụ), cho vay theo hạn mức tín dụng (áp dụng cho khách hàng có quan hệ thường xuyên, chu kỳ luân chuyển vốn liên tục) và cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán.
Chương này cũng phân loại lãi suất thành 4 nhóm: theo nguồn sử dụng (lãi suất huy động, lãi suất cho vay), theo giá trị thực (lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực), theo phương pháp tính (lãi suất đơn, lãi suất kép), và theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ). Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm đo lường hiệu quả tín dụng, nhấn mạnh vai trò của việc kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu để bảo toàn vốn và duy trì tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quận 3
Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng tại chi nhánh:
- Quá trình hình thành VPBank: Thành lập ngày 12/08/1993 theo Giấy phép số 0042/NH-GP với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh Việt Nam, mức vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Ngày 06/06/2010, ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Đến thời điểm nghiên cứu, vốn điều lệ đạt 6.347 tỷ đồng; trụ sở chính đặt tại số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; mạng lưới gồm 207 chi nhánh và phòng giao dịch (Hà Nội: 63 điểm; các tỉnh miền Bắc khác: 45 điểm; miền Trung: 43 điểm; miền Nam: 58 điểm) cùng 550 đại lý Western Union.
- Đơn vị khảo sát: VPBank Chi nhánh Quận 3 thành lập năm 1997 với tên ban đầu là Phòng giao dịch Nguyễn Công Trứ, đến ngày 23/07/2012 chính thức nâng cấp và đổi tên thành VPBank Chi nhánh Quận 3, đặt tại số 26A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy chi nhánh vận hành dưới sự điều hành của Giám đốc chi nhánh và Giám đốc trung tâm, bao gồm: Bộ phận Dịch vụ khách hàng (giao dịch viên Teller, nhân viên dịch vụ khách hàng CSR, kho quỹ), Bộ phận Hỗ trợ (chuyên viên hỗ trợ bán SSO, hỗ trợ thanh toán quốc tế TSSO), và Bộ phận Kinh doanh (chuyên viên khách hàng cá nhân RM/SRM, chuyên viên tư vấn BP, chuyên viên quản trị phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ MBO/SBO).
- Quy trình cấp tín dụng: Gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn khách hàng; (2) Cán bộ tín dụng thẩm định các chỉ tiêu (đối với khách hàng cá nhân, hồ sơ được chuyển tiếp lên Trung tâm tín dụng cá nhân - CPC kiểm duyệt); (3) Trình Trưởng phòng tín dụng và Giám đốc chi nhánh xét duyệt; (4) Giám đốc từ chối cấp tín dụng nếu hồ sơ không bảo đảm yêu cầu; (5) Giám đốc phê duyệt đồng ý cho vay và chuyển lại Trưởng phòng; (6) Ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và giải ngân qua phòng kế toán - ngân quỹ.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của VPBank Chi nhánh Quận 3 được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
10.350 |
100,00 |
16.500 |
100,00 |
21.600 |
100,00 |
| - Thu từ hoạt động tín dụng |
8.450 |
81,64 |
13.586 |
82,34 |
18.405 |
85,21 |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
1.505 |
14,54 |
2.770 |
16,79 |
3.056 |
14,15 |
| - Thu từ hoạt động khác |
395 |
3,82 |
144 |
0,87 |
139 |
0,64 |
| 2. Tổng chi phí |
8.430 |
100,00 |
13.940 |
100,00 |
18.600 |
100,00 |
| - Chi cho hoạt động tín dụng |
5.784 |
68,61 |
9.140 |
65,57 |
13.238 |
71,18 |
| - Chi cho hoạt động dịch vụ |
1.250 |
14,83 |
2.698 |
19,35 |
2.724 |
14,65 |
| - Chi trả lương cán bộ và quản lý |
1.068 |
12,67 |
1.645 |
11,80 |
2.496 |
13,42 |
| - Chi phí khác |
328 |
3,89 |
457 |
3,28 |
140 |
0,75 |
| 3. Lợi nhuận |
1.920 |
- |
2.560 |
- |
3.000 |
- |
Bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh phản ánh mức tăng trưởng cụ thể qua từng năm:
| Chỉ tiêu biến động |
So sánh 2013/2012 (Số tiền: Tr.đ) |
So sánh 2013/2012 (Tỷ lệ: %) |
So sánh 2014/2013 (Số tiền: Tr.đ) |
So sánh 2014/2013 (Tỷ lệ: %) |
| Tổng doanh thu |
+6.150 |
+59,42 |
+5.100 |
+30,91 |
| - Doanh thu hoạt động tín dụng |
+5.136 |
+60,78 |
+4.819 |
+35,47 |
| - Doanh thu hoạt động dịch vụ |
+1.265 |
+84,05 |
+286 |
+10,43 |
| - Doanh thu khác |
-251 |
-63,54 |
-5 |
-3,47 |
| Tổng chi phí |
+5.510 |
+65,36 |
+4.660 |
+33,43 |
| - Chi phí hoạt động tín dụng |
+3.356 |
+58,02 |
+4.098 |
+44,84 |
| - Chi phí hoạt động dịch vụ |
+1.448 |
+115,84 |
+26 |
+0,96 |
| - Chi trả lương cán bộ và quản lý |
+577 |
+54,03 |
+851 |
+51,73 |
| - Chi phí khác |
+129 |
+39,33 |
-317 |
-69,37 |
| Lợi nhuận |
+640 |
+33,33 |
+440 |
+17,19 |
Số liệu phản ánh quy mô doanh thu tăng liên tục: năm 2013 đạt 16.500 triệu đồng (tăng 59,42% so với 2012), năm 2014 đạt 21.600 triệu đồng (tăng 30,91% so với 2013). Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng thu nhập (đạt 85,21% vào năm 2014). Chi phí kinh doanh tăng tương ứng, chủ yếu do chi phí tín dụng và chi trả thu nhập người lao động. Lợi nhuận tăng từ 1.920 triệu đồng (2012) lên 2.560 triệu đồng (2013) và đạt 3.000 triệu đồng (2014). Tác giả nhận định sự chuyển biến mạnh trong năm 2013 bắt nguồn từ chủ trương phân hóa chuyên môn sâu cho nhân viên tín dụng mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm tiền đề thành lập Trung tâm SME tại chi nhánh.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Căn cứ vào kết cấu chuyên đề và mục lục, Chương 3 tập trung đưa ra các đánh giá, nhận xét khách quan về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị thực tập. Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc mở rộng quy mô giải ngân, huy động vốn và quản lý hạn mức, đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp và quản lý thu hồi nợ. Từ thực tiễn đó, tác giả đề xuất nhóm các giải pháp kỹ thuật ngân hàng nhằm phát triển quy mô tín dụng ngắn hạn an toàn, nâng cao chất lượng thẩm định và phòng ngừa rủi ro nợ xấu tại VPBank Chi nhánh Quận 3.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và tín dụng của VPBank Chi nhánh Quận 3:
- Tăng trưởng quy mô thu nhập: Tổng doanh thu thuần tăng từ 10.350 triệu đồng năm 2012 lên 21.600 triệu đồng năm 2014, tương ứng mức tăng trưởng hơn 108% sau hai năm.
- Cơ cấu nguồn thu: Thu từ hoạt động tín dụng giữ vai trò nguồn thu chủ lực, tăng từ 8.450 triệu đồng năm 2012 (chiếm 81,64%) lên 13.586 triệu đồng năm 2013 (chiếm 82,34%) và đạt 18.405 triệu đồng năm 2014 (chiếm 85,21%). Thu từ dịch vụ tăng từ 1.505 triệu đồng (2012) lên 3.056 triệu đồng (2014).
- Quản trị chi phí và lợi nhuận: Tổng chi phí tăng từ 8.430 triệu đồng (2012) lên 18.600 triệu đồng (2014). Lợi nhuận thuần trước thuế của chi nhánh tăng từ 1.920 triệu đồng năm 2012 lên 2.560 triệu đồng năm 2013 (tăng 33,33%) và đạt 3.000 triệu đồng năm 2014 (tăng 17,19%).
- Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Khóa luận phản ánh tác động tích cực của chiến lược tái định vị bán lẻ và định hướng tập trung vào phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thông qua việc thành lập Trung tâm SME tại chi nhánh; đồng thời minh họa quy trình thẩm định tập trung đối với khách hàng cá nhân thông qua Trung tâm tín dụng cá nhân (CPC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi: Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh đơn lẻ (VPBank Chi nhánh Quận 3) trong giai đoạn 2012 – 2014. Thời gian thực tập và quan sát thực tế tại đơn vị diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 13/4/2015 đến 28/5/2015), khiến tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ thu hồi nợ của các hợp đồng tín dụng ngắn hạn 12 tháng.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau năm 2014; thực hiện so sánh đối chuẩn hiệu quả tín dụng ngắn hạn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống VPBank tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh; hoặc đánh giá tác động của việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II đối với danh mục cho vay ngắn hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập, lập bảng biểu so sánh chênh lệch tuyệt đối, tương đối và cách thức xử lý số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận ngân hàng.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngân hàng thương mại cổ phần: Tham khảo mô hình phân tách quản lý tín dụng bán lẻ, mô hình xét duyệt tập trung qua CPC và cơ cấu hoạt động của Trung tâm SME tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu hoạt động tín dụng tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quận 3 (địa chỉ 26A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh), khảo sát chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.
Tổng doanh thu và lợi nhuận của VPBank Chi nhánh Quận 3 thay đổi như thế nào từ 2012 đến 2014?
Tổng doanh thu của chi nhánh tăng từ 10.350 triệu đồng năm 2012 lên 16.500 triệu đồng năm 2013 và đạt 21.600 triệu đồng năm 2014. Lợi nhuận tăng tương ứng từ 1.920 triệu đồng năm 2012 lên 2.560 triệu đồng năm 2013 và đạt 3.000 triệu đồng năm 2014.
Quy trình xét duyệt tín dụng tại VPBank có điểm gì đặc thù được tác giả nhấn mạnh?
Bên cạnh các bước thẩm định của cán bộ tín dụng và phê duyệt của Giám đốc chi nhánh, VPBank áp dụng mô hình Trung tâm tín dụng cá nhân (CPC). Khi thẩm định hồ sơ cho vay đối với khách hàng cá nhân, cán bộ tín dụng phải chuyển tiếp hồ sơ lên trung tâm CPC để thực hiện kiểm duyệt và thẩm định tập trung.
Khách hàng vay vốn tại VPBank phải đáp ứng những điều kiện tài chính cơ bản nào?
Khách hàng phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; mục đích vay hợp pháp; có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kinh doanh có lãi (nếu lỗ phải có phương án khắc phục khả thi); không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại VPBank; có dự án khả thi và thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay.
Nguyên nhân chính thúc đẩy sự tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ của chi nhánh trong năm 2013 là gì?
Theo tác giả, năm 2013 ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng mảng tín dụng và phân hóa chuyên môn hóa sâu công việc của đội ngũ nhân viên đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo tiền đề cho việc thành lập Trung tâm SME trực thuộc chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh Như đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngắn hạn và phân tích chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank Chi nhánh Quận 3 giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật vai trò chủ chốt của mảng tín dụng ngắn hạn khi đóng góp trên 80% tổng doanh thu và thúc đẩy mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định qua các năm. Đồng thời, công trình phản ánh rõ nét mô hình tổ chức bộ máy và quy trình kiểm duyệt tín dụng tập trung của ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn tái cấu trúc phát triển mạng lưới bán lẻ và phân khúc SME.