Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2012–2014 từng bước cải thiện cơ sở hạ tầng và ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, số lượng doanh nghiệp thành lập mới cũng như quy mô mở rộng hoạt động kinh doanh gia tăng nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu vốn của nền kinh tế không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, do thị trường vốn thời điểm này chưa thực sự trở thành kênh phân phối vốn hiệu quả và an toàn, phần lớn nguồn vốn đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế vẫn phải phụ thuộc trực tiếp vào nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Thực tế thị trường ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Đa số các khách hàng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có nhu cầu vốn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn. Đồng thời, nhu cầu vay vốn ngắn hạn phục vụ đời sống, chi tiêu và tiêu dùng cá nhân cũng gia tăng rõ rệt. Đối với các ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn là phân khúc thị trường giàu tiềm năng, mang lại hiệu quả kinh doanh cao, vòng quay vốn nhanh, khả năng thu hồi vốn tốt và giảm thiểu đáng kể nguy cơ mất vốn so với các khoản vay trung và dài hạn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quận 3 hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh — khu vực kinh tế trọng điểm tập trung mật độ cao các doanh nghiệp và dân cư, nơi có nhu cầu vốn ngắn hạn rất lớn nhưng cũng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ nhiều tổ chức tín dụng khác. Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và mở rộng thị phần, chi nhánh đã thực hiện các chính sách kinh doanh linh hoạt để thu hút khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VPBank Chi nhánh Quận 3.
  2. Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VPBank Chi nhánh Quận 3.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quận 3 (địa chỉ: 26A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa từ ngày 13/04/2015 đến ngày 28/05/2015; dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn dựa trên các căn cứ pháp lý và mô hình lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất tín dụng: Tín dụng được xác định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị tài sản vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời hạn nhất định trên cơ sở tín nhiệm, với cam kết hoàn trả gốc kèm theo lãi suất.
  • Chức năng của tín dụng: Gồm 3 chức năng cơ bản là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội; phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Quyết định số 324/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến 12 tháng nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và nhu cầu sinh hoạt).
    • Luật Các tổ chức tín dụng và Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (điều chỉnh hoạt động huy động vốn và tái cấp vốn).
    • Điều 94 Bộ luật Dân sự về tư cách pháp nhân của các chủ thể tham gia vay vốn.
  • Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng: Tuân thủ 5 nguyên tắc bắt buộc: hoàn trả gốc đầy đủ, hoàn trả đúng thời hạn thỏa thuận, trả lãi vay đầy đủ, có tài sản bảo đảm hợp pháp và sử dụng vốn vay đúng mục đích cam kết.
  • Mô hình xác định lãi suất: Dựa trên mối quan hệ điều kiện giữa tỷ lệ lạm phát ($I$), lãi suất danh nghĩa ($R$) và tỷ lệ lợi nhuận bình quân ($P$): $$I < R < P \quad \text{hay} \quad \text{Tỷ lệ lạm phát} < \text{Lãi suất tiền gửi} < \text{Lãi suất cho vay}$$ Trong đó:
    • $\text{Lãi suất tiền gửi} = \text{Lãi suất thực} + \text{Tỷ lệ lạm phát}$
    • $\text{Lãi suất cho vay} = \text{Lãi suất tiền gửi} + \text{Thuế} + \text{Lợi nhuận} + \text{Tỷ lệ rủi ro}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của VPBank Chi nhánh Quận 3 và Trung tâm SME trực thuộc.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số học (tuyệt đối và tương đối) qua chuỗi thời gian 2012–2014 để đánh giá biến động của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và kết quả tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay ngắn hạn, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn, hệ số thu nợ, hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn, tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn và tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận tín dụng

Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, tập trung vào phân đoạn tín dụng ngắn hạn. Tác giả phân loại tín dụng theo 4 tiêu thức chính: mục đích sử dụng vốn (tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng); thời hạn tín dụng (không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm); mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm); phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay qua thẻ tín dụng và thấu chi).

Về hoạt động huy động vốn, chương này làm rõ các kênh tạo nguồn của ngân hàng thương mại bao gồm: nhận tiền gửi (thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn từ 3, 6, 9 đến 12 tháng); phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, trái phiếu); và vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước.

Đối với nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, văn bản chỉ rõ 3 phương thức phổ biến nhất gồm:

  • Cho vay từng lần: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, vay theo thời vụ hoặc bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên, chu kỳ luân chuyển vốn liên tục.
  • Cho vay theo hạn mức thấu chi: Nghiệp vụ cấp tín dụng bổ sung vốn lưu động trực tiếp trên tài khoản vãng lai nhằm cân đối ngân quỹ hàng ngày.

Chương 1 khép lại bằng việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phân tách thành chỉ tiêu định tính (sự tuân thủ quy chế tín dụng, mức độ hài lòng và uy tín khách hàng) và chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng doanh số, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quận 3

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng, cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của chi nhánh nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: VPBank thành lập theo Giấy phép số 0042/NH-GP ngày 12/08/1993 với tên gọi Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh Việt Nam, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Ngày 06/06/2010 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Đến thời điểm nghiên cứu, vốn điều lệ đạt 6.347 tỷ đồng, trụ sở chính tại 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; mạng lưới gồm 207 chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc.
  • VPBank Chi nhánh Quận 3: Thành lập năm 1997 với tên gọi ban đầu là Phòng giao dịch Nguyễn Công Trứ; ngày 23/07/2012 chính thức đổi tên và nâng cấp thành VPBank Chi nhánh Quận 3 tại số 26A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3.
  • Cơ cấu tổ chức và quản trị: Tại Hội sở có các cơ quan chuyên trách như Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản trị Rủi ro, Hội đồng Tín dụng, Hội đồng Đầu tư, Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ - Có, Ủy ban Điều hành. Tại Chi nhánh Quận 3, bộ máy vận hành gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc trung tâm, Bộ phận Dịch vụ khách hàng (CSR, Teller, Kho quỹ), Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh (SSO, TSSO) và Bộ phận Kinh doanh (MBO, SBO, Cho vay, RM, BP). Chi nhánh phối hợp cùng Trung tâm Tín dụng cá nhân (CPC) trong quy trình thẩm định.
  • Quy trình xét duyệt tín dụng: Vận hành theo 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn khách hàng; (2) Cán bộ tín dụng thẩm định các chỉ tiêu và luân chuyển qua CPC đối với hồ sơ khách hàng cá nhân; (3) Trình Trưởng phòng tái thẩm định và trình Giám đốc; (4) Quyết định từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ; (5) Giám đốc phê duyệt đồng ý cho vay; (6) Ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và giải ngân tại phòng kế toán - ngân quỹ.

Thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh tổng hợp của VPBank Chi nhánh Quận 3 giai đoạn 2012–2014 được phản ánh qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2012 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
1. Tổng doanh thu 10.350 100,00 16.500 100,00 21.600 100,00
- Thu từ hoạt động tín dụng 8.450 81,64 13.586 82,34 18.405 85,21
- Thu từ hoạt động dịch vụ 1.505 14,54 2.770 16,79 3.056 14,15
- Thu từ hoạt động khác 395 3,82 144 0,87 139 0,64
2. Tổng chi phí 8.430 100,00 13.940 100,00 18.500 100,00
- Chi cho hoạt động tín dụng 5.784 68,61 9.140 65,57 13.167 71,18
- Chi cho hoạt động dịch vụ 1.250 14,83 2.698 19,35 2.724 14,65
- Lương cán bộ nhân viên & quản lý 1.068 12,67 1.645 11,80 2.496 13,42
- Chi phí khác 328 3,89 457 3,28 140 0,75
3. Lợi nhuận 1.920 - 2.560 - 3.000 -

Biến động kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm được đối chiếu qua bảng so sánh chênh lệch:

Chỉ tiêu chênh lệch So sánh 2013/2012 (Số tiền) So sánh 2013/2012 (Tỷ lệ %) So sánh 2014/2013 (Số tiền) So sánh 2014/2013 (Tỷ lệ %)
1. Biến động Doanh thu +6.150 +59,42 +5.100 +30,91
- Doanh thu tín dụng +5.136 +60,78 +4.819 +35,47
- Doanh thu dịch vụ +1.265 +84,05 +286 +10,33
- Doanh thu khác -251 -63,54 -5 -3,47
2. Biến động Chi phí +5.510 +65,36 +4.560 +32,71
- Chi phí tín dụng +3.356 +58,02 +4.027 +44,06
- Chi phí dịch vụ +1.448 +115,84 +26 +0,96
- Chi phí lương CNV và quản lý +577 +54,03 +851 +51,73
- Chi phí khác +129 +39,33 -317 -69,37
3. Biến động Lợi nhuận +640 +33,33 +440 +17,19

Số liệu cho thấy hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch tại chi nhánh, luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng doanh thu và liên tục gia tăng (đạt 85,21% vào năm 2014). Tăng trưởng doanh thu có đóng góp lớn từ việc tái cơ cấu nhân sự chuyên sâu cho mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, gắn liền với việc thành lập Trung tâm SME năm 2013.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào kết cấu chương mục trong văn bản, Chương 3 tập trung đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quát về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị, nhận diện các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tồn tại trong công tác huy động vốn, kiểm soát nợ và quy trình phục vụ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình tín dụng, mở rộng thị phần tín dụng ngắn hạn đối với khối khách hàng cá nhân và doanh nghiệp SME, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tại VPBank Chi nhánh Quận 3.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể các kết quả kinh doanh chủ yếu của VPBank Chi nhánh Quận 3 giai đoạn 2012–2014:

  • Tăng trưởng quy mô doanh thu: Doanh thu của chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm, từ 10.350 triệu đồng (2012) lên 16.500 triệu đồng (2013, tăng 59,42%) và đạt 21.600 triệu đồng (2014, tăng 30,91%).
  • Nguồn thu tín dụng chiếm vị thế chủ chốt: Doanh thu tín dụng đạt 8.450 triệu đồng năm 2012 (chiếm 81,64%), tăng lên 13.586 triệu đồng năm 2013 (chiếm 82,34%) và đạt 18.405 triệu đồng năm 2014 (chiếm 85,21%). Tốc độ tăng trưởng doanh thu tín dụng năm 2013/2012 đạt 60,78% và năm 2014/2013 đạt 35,47%.
  • Hiệu quả sinh lời ổn định: Lợi nhuận chi nhánh tăng trưởng dương qua các năm, từ 1.920 triệu đồng (2012) lên 2.560 triệu đồng (2013, tăng 33,33%) và đạt 3.000 triệu đồng (2014, tăng 17,19%). Tốc độ gia tăng doanh thu nhìn chung cao hơn mức độ tăng chi phí, đảm bảo hiệu quả sinh lợi ròng cho chi nhánh.
  • Đóng góp về mặt khảo cứu: Văn bản phản ánh mô hình vận hành tín dụng vi mô tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn chuyển đổi theo định hướng ngân hàng bán lẻ. Khóa luận mô tả quy trình xét duyệt tín dụng thực tế có sự liên kết chặt chẽ giữa chi nhánh và Trung tâm Tín dụng cá nhân (CPC), phản ánh tiền đề và tác động của việc thành lập Trung tâm SME tại cơ sở đối với sự gia tăng doanh số tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Giới hạn về không gian và mẫu số liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ là VPBank Chi nhánh Quận 3, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VPBank hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ hoạt động trên cùng địa bàn Quận 3.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Quá trình thực tập thực địa chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ 13/04/2015 đến 28/05/2015), chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở năm 2014.
  • Phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số học tương đối/tuyệt đối; chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng hay xác suất vỡ nợ của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2014, khảo sát tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn quản trị rủi ro vốn Basel II (mà VPBank được lựa chọn thí điểm từ năm 2015) đối với hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn, cũng như so sánh hiệu quả quản trị tín dụng giữa các phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích hoạt động kinh doanh và tín dụng ngắn hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Khung cơ sở lý thuyết tại Chương 1 về các phương thức cấp tín dụng ngắn hạn (từng lần, hạn mức, thấu chi) và công thức thiết lập lãi suất dựa trên lạm phát và rủi ro.
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy trình xét duyệt tín dụng 6 bước tại Chương 2, đặc biệt là cơ chế thẩm định tập trung qua Trung tâm Tín dụng cá nhân (CPC).
    • Phương pháp thiết lập bảng so sánh chênh lệch tuyệt đối và tương đối về doanh thu, chi phí, lợi nhuận phục vụ phân tích tài chính ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

VPBank Chi nhánh Quận 3 có tiền thân từ đơn vị nào và được thành lập chính thức vào thời gian nào?
Chi nhánh có tiền thân là Phòng giao dịch Nguyễn Công Trứ, được thành lập từ năm 1997. Đến ngày 23/07/2012, ngân hàng chính thức đổi tên và nâng cấp thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quận 3, đặt trụ sở tại số 26A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Doanh thu của VPBank Chi nhánh Quận 3 trong giai đoạn 2012–2014 phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nào?
Nguồn thu chủ yếu của chi nhánh đến từ hoạt động tín dụng, luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng doanh thu qua các năm: đạt 8.450 triệu đồng (chiếm 81,64%) năm 2012; 13.586 triệu đồng (chiếm 82,34%) năm 2013; và 18.405 triệu đồng (chiếm 85,21%) năm 2014. Doanh thu dịch vụ đứng thứ hai với tỷ trọng từ 14,15% đến 16,79%.

Quy trình xét duyệt tín dụng tại VPBank có điểm gì đặc thù so với quy trình tín dụng truyền thống?
Đối với các hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân, sau khi tiếp nhận và hướng dẫn thủ tục, cán bộ tín dụng phải chuyển hồ sơ lên Trung tâm Tín dụng cá nhân (CPC) để thực hiện kiểm duyệt và thẩm định tập trung trước khi chuyển tiếp cho các cấp phê duyệt tại chi nhánh.

Chi phí hoạt động của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2012–2014?
Tổng chi phí tăng từ 8.430 triệu đồng (2012) lên 13.940 triệu đồng (2013, tăng 65,36%) và 18.500 triệu đồng (2014, tăng 32,71%). Trong đó, chi phí cho hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 65,57% đến 71,18%), tiếp theo là chi phí cho hoạt động dịch vụ (14,65% đến 19,35%) và chi phí trả lương cán bộ nhân viên, quản lý (11,80% đến 13,42%).

Sự kiện quản trị nào trong năm 2013 đã tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho mảng tín dụng của chi nhánh?
Năm 2013, ngân hàng thực hiện phân hóa sâu công việc của đội ngũ nhân viên chuyên trách về mảng tín dụng cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời thành lập Trung tâm SME tại chi nhánh, tạo tiền đề thúc đẩy doanh thu tín dụng tăng trưởng 60,78% so với năm 2012.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại VPBank Chi nhánh Quận 3 trong giai đoạn 2012–2014. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số học, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời làm rõ tỷ trọng áp đảo của mảng tín dụng trong cơ cấu hoạt động của chi nhánh. Đề tài cung cấp tài liệu khảo cứu thực tế có giá trị về cơ chế thẩm định qua Trung tâm Tín dụng cá nhân và tác động tích cực của việc thành lập Trung tâm SME đối với sự tăng trưởng tín dụng tại một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.