Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hoạt động cho vay tiêu dùng trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, kéo theo nhu cầu chi tiêu, mua sắm và nâng cao chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư gia tăng rõ rệt. Nguồn lực tài chính cá nhân đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các nhu cầu này. Trước chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc kích cầu tiêu dùng thông qua mở rộng tín dụng cá nhân, các ngân hàng thương mại đã chủ động đẩy mạnh phân khúc bán lẻ. Hoạt động này vừa mang lại nguồn thu lãi và phân tán rủi ro cho tổ chức tín dụng, vừa góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt của người lao động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng tín dụng tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
  2. Tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Gia Định.
  3. Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề cơ bản về công tác và hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Gia Định.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Gia Định (địa chỉ tại số 296 Phan Xích Long, Phường 7, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính và báo cáo tín dụng phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020 (văn bản có một đoạn ghi nhận nhầm mốc 2016 - 2018 tại phần mở đầu do lỗi soạn thảo, nhưng toàn bộ hệ thống bảng biểu và nội dung phân tích thực chứng đều thực hiện trên giai đoạn 2018 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và lý luận ngân hàng thương mại tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990; Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10; Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Hệ thống hóa 4 chức năng cốt lõi gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ; 3 nhóm hoạt động cơ bản gồm huy động vốn, dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng.
  • Lý luận về tín dụng tiêu dùng: Bản chất, đặc điểm (quy mô khoản vay nhỏ, chi phí quản lý cao, mức độ rủi ro lớn, ít co giãn theo lãi suất, phụ thuộc chu kỳ kinh tế và khả năng trả nợ của cá nhân); phân loại tín dụng theo mục đích (cho vay cư trú, cho vay phi cư trú), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn) và theo nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp, gián tiếp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, hệ số thu nợ (tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay), dư nợ cho vay, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo 5 nhóm nợ (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng thường niên giai đoạn 2018 - 2020 của VPBank Gia Định; kết hợp phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên chi nhánh trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2018, 2019, 2020), phân tích biến động cơ cấu tỷ trọng theo sản phẩm và thời hạn vay; so sánh hệ số thu nợ của chi nhánh với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn (Agribank, ACB, SCB).

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Gia Định các năm 2018, 2019, 2020.
  • Dữ liệu lịch sử tín dụng khách hàng trích xuất qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng bán lẻ. Nội dung làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại theo các văn bản pháp luật (Pháp lệnh Ngân hàng 1990, Luật Các tổ chức tín dụng 1997, Nghị định 49/2000/NĐ-CP). Tác giả phân tích cụ thể 4 chức năng kinh tế (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền, thủ quỹ) cùng các vai trò cung ứng vốn, kết nối thị trường, điều tiết vĩ mô và hội nhập tài chính quốc tế.

Tiếp đó, chương làm rõ khái niệm tín dụng ngân hàng với 3 thuộc tính: chuyển giao quyền sử dụng vốn, mang tính tạm thời và hoàn trả kèm lợi tức. Hoạt động cho vay tiêu dùng được định nghĩa là khoản tài trợ cho cá nhân, hộ gia đình phục vụ các nhu cầu sinh hoạt (mua sắm nhà cửa, phương tiện, chi phí học hành, giải trí). Tác giả chỉ ra các đặc thù: giá trị hợp đồng nhỏ lẻ nhưng số lượng lớn, chi phí tổ chức thẩm định cao, thông tin tài chính cá nhân thiếu tính chuẩn hóa, nguồn trả nợ phụ thuộc vào tính ổn định của thu nhập cá nhân. Về quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn, chương 1 trình bày quy trình lý thuyết gồm 7 bước:

  1. Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng;
  2. Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn;
  3. Quyết định cho vay;
  4. Giải ngân;
  5. Giám sát tín dụng;
  6. Phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng;
  7. Thanh lý và lưu trữ hồ sơ.

Chương cũng phân tích các tiêu chuẩn phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, công thức tính hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, đồng thời phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành 2 nhóm: nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ ngành, rủi ro người vay mất khả năng lao động hoặc cố tình gian lận) và nhân tố chủ quan bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình xét duyệt, chất lượng cán bộ thẩm định, hệ thống thông tin tín dụng và kiểm soát nội bộ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - CN Gia Định

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và mạng lưới của VPBank (thành lập ngày 12/8/1993, quy mô vốn điều lệ tính đến quý 1/2016 đạt 9.199 tỷ đồng, mạng lưới 210 điểm giao dịch với hơn 12.400 nhân viên). Chi nhánh Gia Định đặt tại 296 Phan Xích Long, Phường 7, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo mô hình quản lý tập trung với Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn.

Quy trình cho vay tiêu dùng thực tế tại Chi nhánh Gia Định gồm 14 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp thị sản phẩm;
  2. Phỏng vấn, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ;
  3. Đánh giá, phân tích hồ sơ tín dụng;
  4. Đề xuất cấp tín dụng;
  5. Ký hợp đồng và hoàn thiện thủ tục pháp lý;
  6. Đề xuất và quyết định giải ngân, thu nợ, lãi phí;
  7. Giao nhận hồ sơ, cập nhật thông tin hệ thống;
  8. Giải ngân;
  9. Kiểm tra, giám sát khoản vay;
  10. Quản lý sau giải ngân, thu hồi nợ;
  11. Điều chỉnh tín dụng;
  12. Xử lý thu hồi nợ quá hạn;
  13. Xử lý nghiệp vụ bảo lãnh;
  14. Thanh lý hợp đồng, giải tỏa bảo đảm và lưu hồ sơ.

Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu tại chi nhánh gồm:

  • Cho vay mua ô tô: Hạn mức vay tối đa 80% giá trị xe với thời hạn 5 năm đối với xe mới 100% xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Liên minh Châu Âu; tối đa 70% giá trị xe với thời hạn 3 năm đối với xe mới xuất xứ từ các quốc gia khác. Trường hợp bảo đảm bằng tài sản khác ngoài xe mua, hạn mức tối đa đạt 95% đối với xe mới và 90% đối với xe đã qua sử dụng.
  • Cho vay tín chấp tiêu dùng: Hạn mức tối đa 15 tháng thu nhập bình quân, khống chế không quá 300 triệu đồng đối với khách hàng nhận lương qua tài khoản VPBank và không quá 200 triệu đồng đối với khách hàng nhận lương qua tổ chức tín dụng khác; áp dụng cho nhân sự có hợp đồng lao động chính thức từ 1 năm trở lên.
  • Cho vay mua, sửa chữa nhà ở: Căn cứ vào nhu cầu vốn, khả năng trả nợ, kết quả định giá tài sản của VPBank và địa bàn tọa lạc của bất động sản.

Tác giả thống kê và phân tích kết quả kinh doanh tổng quát cùng các chỉ số tín dụng tiêu dùng qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính tổng quát Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 6,3 6,8 7,2
Tổng chi phí (tỷ đồng) 3,8 4,1 4,2
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 2,5 2,7 3,0
Số dư vốn huy động (tỷ đồng) 253,5 316,0 400,0
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 107,5 126,0 130,0
Tỷ lệ Dư nợ / Tổng vốn huy động 42% 40% 33%

Về quy mô giải ngân cho vay tiêu dùng, tổng doanh số giải ngân tăng liên tục: năm 2018 đạt 23,5 tỷ đồng (chiếm 10,8% tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh 217,5 tỷ đồng); năm 2019 đạt 30,5 tỷ đồng (chiếm 9,5% tổng doanh số 321,0 tỷ đồng); năm 2020 đạt 40,0 tỷ đồng (chiếm 10,1% tổng doanh số 398,0 tỷ đồng). Cơ cấu giải ngân và thu nợ tiêu dùng thể hiện qua các bảng sau:

Dòng sản phẩm cho vay tiêu dùng Doanh số cho vay 2018 (tỷ đồng) Doanh số cho vay 2019 (tỷ đồng) Doanh số cho vay 2020 (tỷ đồng) Doanh số thu nợ 2018 (tỷ đồng) Doanh số thu nợ 2019 (tỷ đồng) Doanh số thu nợ 2020 (tỷ đồng)
Vay mua, sửa chữa nhà ở 9,7 (41,3%) 8,5 (27,9%) 8,5 (21,25%) 20,0 (53,3%) 23,0 (53,6%) 26,0 (52,5%)
Vay mua ô tô 2,4 (10,2%) 3,4 (11,1%) 3,9 (9,75%) 4,0 (10,6%) 5,0 (11,7%) 6,3 (12,7%)
Cho vay khác (tín chấp, thấu chi...) 7,0 (29,8%) 14,0 (45,9%) 15,0 (37,5%) 7,5 (26,7%) 7,9 (18,4%) 10,0 (20,2%)
Tổng cộng 23,5 (100%) 30,5 (100%) 40,0 (100%) 37,5 (100%) 42,9 (100%) 49,5 (100%)

Phân loại theo thời hạn, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng: năm 2018 đạt 16,0 tỷ đồng (68,1%); năm 2019 đạt 22,0 tỷ đồng (72,1%); năm 2020 đạt 30,0 tỷ đồng (75,0%). Các khoản vay trung và dài hạn đạt lần lượt 7,5 tỷ đồng (31,9%), 8,5 tỷ đồng (27,9%) và 10,0 tỷ đồng (25,0%). Tương tự, doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn: năm 2018 thu 29,5 tỷ đồng (78,6%); năm 2019 thu 34,5 tỷ đồng (80,4%); năm 2020 thu 40,3 tỷ đồng (81,4%). Doanh số thu nợ tiêu dùng đóng góp vào tổng doanh số thu nợ toàn chi nhánh lần lượt là 13% (2018), 14% (2019) và 15,6% (2020).

Hệ số thu nợ trong hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank Gia Định có chiều hướng giảm dần qua các năm, phản ánh ảnh hưởng từ việc giảm lãi suất và cơ cấu trả nợ, song vẫn được duy trì ở mức tương đương hoặc cao hơn so với một số tổ chức tín dụng cùng địa bàn:

Tổ chức tín dụng Hệ số thu nợ năm 2018 (lần) Hệ số thu nợ năm 2019 (lần) Hệ số thu nợ năm 2020 (lần)
VPBank - Chi nhánh Gia Định 1,6 1,4 1,2
Agribank 1,3 1,2 1,2
ACB 1,5 1,4 1,2
SCB 1,6 1,5 1,4

Về quy mô dư nợ, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh tăng từ 30,6 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 28,5% tổng dư nợ chi nhánh 107,5 tỷ đồng) lên 36,5 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 29,0% tổng dư nợ 126,0 tỷ đồng), và đạt 43,5 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 33,5% tổng dư nợ 130,0 tỷ đồng).

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - CN Gia Định

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực trạng, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sản phẩm, dịch vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định, đánh giá rủi ro và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; đa dạng hóa các gói sản phẩm cho vay theo hướng linh hoạt lãi suất và thời hạn nhằm tiếp cận nhiều nhóm khách hàng cá nhân.
  • Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông về các gói tín dụng tiêu dùng tại địa bàn quận Phú Nhuận và khu vực lân cận; chủ động tiếp cận nguồn khách hàng tại các tổ chức, doanh nghiệp trả lương qua tài khoản.
  • Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay và chính sách kinh doanh: Rút ngắn thời gian xét duyệt, tối ưu hóa các khâu tiếp nhận và luân chuyển chứng từ trong 14 bước quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện cơ chế lãi suất thả nổi linh hoạt.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định và hiệu quả quản lý rủi ro: Kiểm tra lịch sử tín dụng qua hệ thống CIC, tăng cường kiểm soát sau giải ngân để giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và năng lực trả nợ thực tế của người vay, ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với các số liệu cụ thể:

  • Tăng trưởng kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế của VPBank Gia Định tăng từ 2,5 tỷ đồng (2018) lên 2,7 tỷ đồng (2019) và 3,0 tỷ đồng (2020). Quy mô huy động vốn tăng từ 253,5 tỷ đồng lên 400,0 tỷ đồng.
  • Mở rộng tỷ trọng tín dụng tiêu dùng: Doanh số cho vay tiêu dùng tăng từ 23,5 tỷ đồng năm 2018 lên 40,0 tỷ đồng năm 2020; doanh số thu nợ tiêu dùng tăng tương ứng từ 37,5 tỷ đồng lên 49,5 tỷ đồng. Dư nợ tiêu dùng tăng từ 30,6 tỷ đồng lên 43,5 tỷ đồng, nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ chi nhánh từ 28,5% (2018) lên 33,5% (2020).
  • Chuyển dịch cơ cấu danh mục: Doanh số cho vay mua nhà giảm tỷ trọng từ 41,3% (2018) xuống 21,25% (2020) do thị trường bất động sản gặp khó khăn; đồng thời chi nhánh tăng cường cho vay ngắn hạn (từ 68,1% lên 75,0% tổng doanh số) nhằm bảo đảm khả năng thanh khoản và thu hồi vốn nhanh trong điều kiện kinh tế chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.
  • Hiệu quả thu hồi nợ: Hệ số thu nợ duy trì ở mức 1,6 lần (2018), 1,4 lần (2019) và 1,2 lần (2020), giữ vị thế tương đương hoặc dẫn trước một số ngân hàng thương mại cùng địa bàn (như Agribank và ACB năm 2018-2019).

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp bức tranh thực chứng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ sự dịch chuyển trong danh mục sản phẩm trước biến động của thị trường tài chính và đại dịch.
  • Hệ thống hóa chi tiết 14 bước quy trình cho vay tiêu dùng áp dụng trên thực tế, chỉ ra điểm khác biệt so với khung lý thuyết 7 bước.
  • Đề xuất các biện pháp gắn liền với thực tế quản trị tín dụng tại chi nhánh, từ khâu thẩm định hồ sơ, tra cứu CIC đến kiểm soát dòng tiền trả nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ khảo sát tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (Chi nhánh Gia Định) trong khung thời gian 3 năm (2018 - 2020), chưa phản ánh toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng trên toàn hệ thống VPBank.
  • Văn bản tồn tại một số sai sót kỹ thuật về biên tập số liệu: phần Lời mở đầu ghi phạm vi thời gian là giai đoạn 2016 - 2018 (mâu thuẫn với tên đề tài và toàn bộ hệ thống bảng biểu 2018 - 2020); một vài tỷ lệ phần trăm phân tích trong bảng 2.4 chưa hoàn toàn đồng nhất giữa bảng và lời văn mô tả.
  • Nội dung phân tích nợ quá hạn và nợ xấu ở cuối chương 2 bị dừng lại ở trang 37, chưa trình bày đầy đủ dữ liệu của các bảng từ Bảng 2.14 đến Bảng 2.19 như đã liệt kê trong danh mục bảng biểu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống chi nhánh của VPBank tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đa ngân hàng.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của chính sách kích cầu tiêu dùng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, tự động hóa quy trình thẩm định và thẻ tín dụng đối với chất lượng tín dụng tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về tín dụng bán lẻ, cho vay tiêu dùng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng cá nhân và chuyên viên phân tích nghiệp vụ tại các tổ chức tín dụng cần tìm hiểu mô hình tổ chức, quy trình xét duyệt 14 bước và các tiêu chí phân định gói vay tiêu dùng thực tế.

Nội dung tham khảo trọng tâm:

  • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh doanh số giải ngân, doanh số thu nợ và dư nợ phân chia theo sản phẩm và thời hạn.
  • Kỹ thuật tính toán, phân tích hệ số thu nợ và đối chiếu năng lực thu hồi nợ giữa các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm cho vay mua ô tô tại VPBank Gia Định quy định mức cho vay và thời hạn tối đa như thế nào?

Theo quy định tại chi nhánh, nếu tài sản bảo đảm chính là chiếc xe mua: xe mới 100% xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Liên minh Châu Âu được vay tối đa 80% giá trị xe, thời hạn vay tối đa 5 năm; xe mới xuất xứ từ các nước khác được vay tối đa 70% giá trị, thời hạn tối đa 3 năm. Trường hợp bảo đảm bằng tài sản khác của khách hàng: xe mới được vay tối đa 95% và xe đã qua sử dụng được vay tối đa 90% giá trị xe.

Hạn mức và điều kiện cho vay tín chấp sinh hoạt tiêu dùng tại chi nhánh được quy định ra sao?

Khách hàng vay tín chấp phải có hợp đồng lao động chính thức từ 1 năm trở lên tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn. Hạn mức cấp tín dụng tối đa bằng 15 tháng thu nhập bình quân, trong đó không vượt quá 300 triệu đồng đối với khách hàng nhận lương qua tài khoản tiền gửi tại VPBank và không vượt quá 200 triệu đồng đối với khách hàng không nhận lương qua tài khoản VPBank (yêu cầu cung cấp sao kê tài khoản ngân hàng tối thiểu 3 tháng gần nhất).

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ của VPBank Gia Định biến động thế nào qua 3 năm?

Dư nợ cho vay tiêu dùng có xu hướng tăng đều qua các năm: năm 2018 đạt 30,6 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 28,5% trên tổng dư nợ chi nhánh 107,5 tỷ đồng); năm 2019 đạt 36,5 tỷ đồng (chiếm 29,0% trên tổng dư nợ 126,0 tỷ đồng); năm 2020 đạt 43,5 tỷ đồng (chiếm 33,5% trên tổng dư nợ 130,0 tỷ đồng).

Doanh số giải ngân cho vay tiêu dùng theo sản phẩm chuyển dịch như thế nào giữa năm 2018 và năm 2020?

Năm 2018, sản phẩm cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng cao nhất với 9,7 tỷ đồng (41,3%), vay mua ô tô đạt 2,4 tỷ đồng (10,2%) và cho vay khác đạt 7,0 tỷ đồng (29,8%). Đến năm 2020, doanh số vay mua nhà giảm còn 8,5 tỷ đồng (tỷ trọng hạ xuống 21,25%), vay mua ô tô tăng lên 3,9 tỷ đồng (chiếm 9,75%) và nhóm cho vay khác tăng mạnh lên 15,0 tỷ đồng (chiếm 37,5% tổng doanh số giải ngân tiêu dùng 40,0 tỷ đồng).

Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng của VPBank Gia Định so với các ngân hàng khác trên địa bàn biến động ra sao?

Hệ số thu nợ của VPBank Gia Định giảm dần từ 1,6 lần (2018) xuống 1,4 lần (2019) và đạt 1,2 lần (2020). Khi so sánh cùng kỳ, năm 2018 hệ số của chi nhánh (1,6 lần) ngang bằng SCB (1,6 lần) và cao hơn Agribank (1,3 lần), ACB (1,5 lần). Đến năm 2020, hệ số của chi nhánh đạt 1,2 lần, tương đương Agribank (1,2 lần) và ACB (1,2 lần), thấp hơn SCB (1,4 lần).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Thanh Bình đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Gia Định trong giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận tín dụng ngân hàng thương mại. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh chi nhánh đã duy trì được sự tăng trưởng liên tục về doanh số giải ngân (từ 23,5 tỷ đồng lên 40,0 tỷ đồng) và tỷ trọng dư nợ tiêu dùng (tăng từ 28,5% lên 33,5%), đồng thời chủ động chuyển dịch sang các khoản vay ngắn hạn để kiểm soát rủi ro thanh khoản trước tác động của dịch Covid-19. Mặc dù hệ số thu nợ có chiều hướng giảm từ 1,6 lần xuống 1,2 lần do chính sách hạ lãi suất và bối cảnh kinh tế chung, hiệu quả thu hồi nợ của đơn vị vẫn nằm trong nhóm tương đương với các ngân hàng thương mại cùng địa bàn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 4 nhóm biện pháp quản trị nhân lực, sản phẩm, quy trình và kiểm soát thẩm định, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng bán lẻ.