Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất thuốc lá tại Việt Nam là một ngành kinh tế đặc thù, chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu nộp ngân sách, bình ổn thị trường và kiểm soát tác hại đối với sức khỏe cộng đồng. Đại diện quản lý và điều hành chính trong ngành là Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Trong bối cảnh các quy định pháp luật ngày càng thắt chặt (như Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, việc tăng thuế tiêu thụ đặc biệt và phí phòng chống tác hại thuốc lá), các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành và quản lý chặt chẽ nguồn lực đầu vào.

Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa (công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long, trực thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam) là đơn vị sản xuất với danh mục gần 50 mác sản phẩm khác nhau. Đặc thù này dẫn đến sự phân hóa phức tạp về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, yêu cầu kỹ thuật và chủng loại vật tư cho từng nhãn thuốc. Việc cung ứng vật tư không chính xác hoặc thiếu kịp thời có thể làm gián đoạn dây chuyền, tăng lượng tồn kho không cần thiết và phát sinh chi phí vận hành.

Từ thực tiễn trên, tác giả Phùng Thị Hương (Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: "Lập kế hoạch cung ứng một số vật tư kỹ thuật chủ yếu năm 2017 của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công nghệ sản xuất của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
  2. Phân tích toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp (bao gồm sản xuất, tiêu thụ, tài sản cố định, lao động tiền lương, chi phí giá thành và tài chính).
  3. Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vật tư kỹ thuật năm 2016.
  4. Xây dựng kế hoạch cung ứng một số vật tư kỹ thuật chủ yếu cho năm 2017 và đề xuất các giải pháp hỗ trợ thực hiện kế hoạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật chủ yếu.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (địa chỉ tại thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016; kế hoạch lập cho năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Luận văn tiếp cận vấn đề từ góc độ quản trị sản xuất và quản trị vật tư trong doanh nghiệp công nghiệp chế biến.

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

  • Lý luận về vật tư và cung ứng vật tư: Khái niệm, vai trò, phân loại vật tư kỹ thuật trong doanh nghiệp sản xuất; nội dung, trình tự và các chỉ tiêu của kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật.
  • Phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp: Đánh giá tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ; phân tích hiệu suất và hệ số huy động tài sản cố định; đánh giá biến động lao động và tiền lương; phân tích kết cấu và hao mòn tài sản.
  • Văn bản pháp lý và quy định nội bộ áp dụng:
    • Quyết định số 441/QĐ-TLVN ngày 12/11/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam về Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
    • Quyết định số 1146/QĐ-VKCC ngày 24/03/2014 của Giám đốc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa về Quy chế tiền lương, tiền thưởng.
    • Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về thang lương, bảng lương trong các công ty nhà nước.
    • Quy trình kỹ thuật nội bộ: QT 09 (Phiếu xác nhận chất lượng), QT.F02 (Hướng dẫn sản xuất cuốn điếu và đóng bao), quy trình vận hành máy đo độ ẩm EM 10 F1 OVEN.

Phương pháp nghiên cứu và công thức tính toán

Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối, phân tích tỷ trọng và cân đối kế hoạch. Các chỉ tiêu chính được lượng hóa qua các công thức:

  1. Hệ số nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ ($K_{nn}$): $$K_{nn} = \frac{n_0 + \sum m_i}{n}$$ (Trong đó: $n_0$ là số tháng hoàn thành hoặc vượt kế hoạch; $m_i$ là tỷ lệ hoàn thành ở các tháng không đạt kế hoạch; $n = 12$ tháng).

  2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{hs}$):

    • Theo hiện vật: $H_{hs} = \frac{Q}{V_{bq}}$ (bao/đồng)
    • Theo giá trị: $H_{hs} = \frac{G}{V_{bq}}$ (đồng/đồng) (Với $Q$ là sản lượng sản xuất, $G$ là doanh thu/giá trị sản xuất, $V_{bq}$ là nguyên giá tài sản cố định bình quân tính theo công thức xấp xỉ $\frac{V_{dk} + V_{ck}}{2}$).
  3. Hệ số hao mòn tài sản cố định ($H_{hm}$): $$H_{hm} = \frac{G_{hm}}{NG_{TSCĐ}}$$ (Trong đó: $G_{hm}$ là giá trị hao mòn lũy kế, $NG_{TSCĐ}$ là nguyên giá tài sản cố định).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa: Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Quản lý Chất lượng và các phân xưởng sản xuất trong giai đoạn 2015 - 2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 1 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, từ lịch sử hình thành đến cơ sở vật chất, tổ chức nhân sự và công nghệ.

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ (thành lập ngày 12/06/1966 tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc với hơn 100 cán bộ công nhân viên, nhà xưởng tranh tre nứa lá). Năm 1977 chuyển về Đò Lèn, Hà Trung. Năm 1996 gia nhập Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; tháng 12/2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV. Đến ngày 11/12/2015 chính thức chuyển thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long. Vốn điều lệ đạt 79.708.000.000 đồng; nộp ngân sách nhà nước trên 200 tỷ đồng/năm; năng lực sản xuất trên 100 triệu bao/năm.
  • Sản phẩm và thị trường: Sản xuất gần 50 mác thuốc (Vinataba, Goldfish bao cứng, Hồng Hà bao cứng, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ...). Các dòng sản phẩm chủ lực (Vinataba, Hoàn Kiếm bạc hà, Thăng Long, Hồng Hà) chiếm hơn 80% doanh thu. Thị trường nội địa tập trung ở miền Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc; xuất khẩu sang Lào, Campuchia và một số nước Đông Âu.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 3 công đoạn chính:
    1. Chế biến sợi: Trải qua các bước phối trộn băng tải, làm ẩm, phun liệu (gia liệu), trương nở sợi, sấy sợi/sấy cọng, làm nguội, phối sợi cuộng, phun hương, trộn đều, đóng thùng và chuyển kho sợi. Áp lực hơi nước yêu cầu $\ge 7\text{ atm}$, áp lực khí nén $\ge 6\text{ atm}$.
    2. Cuốn điếu: Máy vận hành nạp sợi, cuốn giấy, kiểm tra ngoại quan; mỗi khay chứa 4.000 điếu có dán phiếu kiểm soát chất lượng QT 09.
    3. Đóng bao, đóng tút, vào thùng: Xếp 24 thùng/palet gỗ, bảo quản lưu kho tối thiểu 01 tuần trước khi xuất xưởng.
  • Trang thiết bị kỹ thuật: Dây chuyền cuốn điếu gồm PROTOS (1 bộ), Loga-mark (1 bộ), ZJ15 (1 bộ); dây chuyền đóng bao gồm NIEPMAN (1 bộ), HLP2R (1 bộ), HHLP3 (1 bộ), 2P43A (1 bộ); buồng lên men (4 buồng); máy dán tem (8 cái); máy xé điếu (8 cái); máy nén khí Piston (4 cái); 2 nồi hơi đốt than Trung Quốc.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng (Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc 3 người gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, 7 phòng ban và 3 phân xưởng). Thời điểm 31/12/2016, tổng lao động danh nghĩa là 462 người: cán bộ quản lý 33 người (7,14%), lao động chuyên môn 41 người (8,87%), công nhân trực tiếp sản xuất 341 người (73,81%), lao động phục vụ 47 người (10,18%).
Danh mục thiết bị chính Đơn vị tính Số lượng
Dây chuyền cuốn điếu PROTOS Bộ 1
Dây chuyền cuốn điếu Loga-mark Bộ 1
Dây chuyền cuốn điếu ZJ15 Bộ 1
Dây chuyền đóng bao NIEPMAN Bộ 1
Dây chuyền đóng bao cứng HLP2R Bộ 1
Dây chuyền đóng bao HHLP3 / 2P43A Bộ 2
Dây chuyền chế biến sợi / Bung nở sấy lá Bộ 2
Buồng lên men / Nồi hơi Trung Quốc Buồng/Cái 4 / 2
Máy dán tem / Máy xé điếu Cái 8 / 8

Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016

Chương 2 tập trung phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và tài chính năm 2016 trong sự so sánh với năm 2015 và kế hoạch năm 2016.

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Năm 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH 16/15 (%)
Sản lượng sản xuất Nghìn bao 91.160 110.633 110.680 121,38%
Sản lượng tiêu thụ Nghìn bao 93.009 106.824 106.794 113,45%
Doanh thu thuần Triệu đồng 519.824 559.777 559.600 107,66%
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 11.842 - 15.095 127,47%
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 11.085 - 12.207 110,12%
Tổng số lao động bình quân Người 448 464 495 110,49%
- Lao động trực tiếp Người 323 342 347 107,43%
- Lao động gián tiếp Người 125 122 148 118,40%
Tổng quỹ tiền lương Triệu đồng 35.078 - 38.700 110,33%
Tiền lương bình quân Tr.đ/người/tháng 5,58 6,30 6,52 116,85%
Giá thành đơn vị sản xuất Đồng/bao 5.813,28 - 5.149,45 88,58%
Hiệu suất TSCĐ (theo hiện vật) Bao/tr.đ 235,77 - 289,37 122,73%
Hiệu suất TSCĐ (theo giá trị) Tr.đ/tr.đ 1,34 - 1,46 108,86%
Hệ số hao mòn TSCĐ bình quân Lần 0,72 - 0,74 102,78%
  • Phân tích sản xuất và tiêu thụ:
    • Cơ cấu sản phẩm sản xuất: Năm 2016, sản phẩm xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất (46,63%), Vinataba SG chiếm 32,11%, nhãn quốc tế (gia công JTI) chiếm 11,31%, nhãn riêng của công ty chiếm 9,95% (trong đó thuốc bao mềm chiếm 63,85% nhãn nội bộ).
    • Tiêu thụ theo thị trường: Tiêu thụ nội địa chiếm 53,75% (phân bổ qua các trạm chính: Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Bắc, Vinh, Duyên hải miền Trung); xuất khẩu chiếm 46,25% (đạt mức tăng trưởng 51,98% so với 2015).
    • Tính nhịp nhàng: Hệ số nhịp nhàng của sản xuất đạt 0,964; hệ số nhịp nhàng của tiêu thụ đạt 0,984. Quá trình sản xuất và tiêu thụ chưa hoàn toàn đồng bộ, còn 4 tháng (tháng 1, 2, 5, 12) không hoàn thành kế hoạch do công tác chuẩn bị vật tư và biến động sức mua thị trường.
  • Phân tích tài sản cố định:
    • Toàn bộ 100% tài sản là TSCĐ hữu hình; máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng áp đảo (77,42%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 16,01%.
    • Tình hình biến động: Trong năm nguyên giá TSCĐ giảm ròng 12.939,58 triệu đồng (tăng 3.908,00 triệu đồng do cải tạo nhà kho/mua sắm nhỏ; giảm 16.847,58 triệu đồng do thanh lý máy móc cũ hết khấu hao).
    • Tình trạng kỹ thuật: Tỷ lệ hao mòn TSCĐ năm 2016 ở mức cao (0,74). Trong đó dụng cụ quản lý hao mòn 0,88; phương tiện vận tải hao mòn 0,80; máy móc thiết bị hao mòn 0,78; nhà cửa vật kiến trúc hao mòn 0,51.
  • Phân tích lao động và tiền lương:
    • Năng suất lao động theo hiện vật của công nhân viên đạt 223.500,36 bao/người-năm (tăng 9,85%); của công nhân sản xuất trực tiếp đạt 318.826,17 bao/người-năm (tăng 12,98%).
    • Nhờ năng suất tăng, doanh nghiệp đã tiết kiệm tương đối được 49 lao động so với mức hao phí lao động của năm 2015.

Chương 3: Lập kế hoạch cung ứng một số vật tư kỹ thuật chủ yếu năm 2017 của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 3 trình bày các bước xây dựng kế hoạch và tính toán nhu cầu vật tư cho chu kỳ sản xuất 2017.

  • Cơ sở lý luận và căn cứ lập kế hoạch: Dựa trên kế hoạch sản lượng sản xuất năm 2017, hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỹ thuật cho từng mác thuốc, định mức dự trữ tồn kho an toàn và tình hình thực hiện cung ứng năm 2016.
  • Đánh giá công tác vật tư năm 2016: Phân tích những mặt làm được (đảm bảo cơ bản lượng sợi và phụ liệu cho sản xuất) và các tồn tại (dự báo nhu cầu vật tư phụ chưa sát, tiến độ giao hàng một số lô vật tư nhập khẩu còn chậm gây ảnh hưởng tính nhịp nhàng của các tháng đầu và cuối năm).
  • Lập kế hoạch nhu cầu và cung ứng năm 2017: Tác giả tiến hành tính toán khối lượng vật tư kỹ thuật chủ yếu cần cung ứng (lá thuốc nguyên liệu, giấy cuốn điếu, giấy đầu lọc, đầu lọc acetate, màng bóng kính, nhãn bao, cacton...).
  • So sánh và đề xuất: Đối chiếu bảng kế hoạch do tác giả xây dựng với phương án nội bộ của công ty nhằm chỉ ra các điểm chênh lệch về mức dự trữ tối ưu và tiến độ mua sắm; đồng thời đề xuất các nhóm biện pháp thực hiện: hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao, mở rộng nhà cung ứng đạt chuẩn, cải tiến kho bãi bảo quản để giảm tỷ lệ hao hụt do thời tiết ẩm ướt tại Hà Trung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành năm 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa: Sản lượng sản xuất 110,68 triệu bao, doanh thu 559,6 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 15,095 tỷ đồng.
  • Phát hiện các điểm nghẽn trong vận hành: Tỷ lệ hao mòn máy móc thiết bị chạm ngưỡng báo động (0,78), gây rủi ro dừng máy kỹ thuật; hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt 0,964 phản ánh sự thiếu hụt cục bộ vật tư vào một số thời điểm trong năm (tháng 1, 2, 5, 12).
  • Xác lập bảng kế hoạch cung ứng chi tiết cho các chủng loại vật tư chính phục vụ kế hoạch sản xuất năm 2017 có tính đến biến động thời vụ và tỷ lệ tiêu hao theo từng mác sản phẩm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch một phương án lập kế hoạch vật tư có đối chiếu định mức thực tế và dự trữ an toàn, giảm thiểu hiện tượng ứ đọng vốn lưu động hoặc thiếu hụt nguyên liệu.
  • Đề xuất giải pháp quản lý kho gắn liền với đặc thù vi khí hậu ven biển Hà Trung (độ ẩm cao vào mùa mưa lũ) nhằm bảo vệ chất lượng sợi thuốc và giấy cuốn điếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi lập kế hoạch chỉ giới hạn ở nhóm vật tư kỹ thuật chủ yếu; chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng trăm phụ tùng cơ điện thay thế phát sinh trong bảo dưỡng máy móc.
    • Do hạn chế về số liệu chi tiết theo tháng đối với các biến động tài sản cố định trong năm 2016, tác giả phải sử dụng công thức tính nguyên giá tài sản cố định bình quân xấp xỉ qua số đầu kỳ và cuối kỳ ($V_{bq} = \frac{V_{dk} + V_{ck}}{2}$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình quản trị tồn kho tối ưu (như EOQ, JIT) cho từng nhóm nguyên liệu đặc thù.
    • Mở rộng phân tích sang chuỗi cung ứng sợi lá từ vùng nguyên liệu nông nghiệp huyện Vĩnh Lộc nhằm chủ động nguồn cung dài hạn.

Giá trị tham khảo

Bản luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp: Nắm bắt quy trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện của một doanh nghiệp sản xuất thực tế thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng (nhịp nhàng sản xuất, hiệu suất TSCĐ, hao mòn, năng suất lao động).
  • Cán bộ quản lý vật tư và kế hoạch: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng cân đối vật tư và quy trình kiểm soát tiêu hao nguyên vật liệu trong các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng đóng gói.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm sản xuất năm 2016 của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa phân bổ như thế nào?
Năm 2016, thuốc lá xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng sản xuất với 46,63%; tiếp theo là Vinataba SG chiếm 32,11%; nhãn quốc tế (gia công JTI) chiếm 11,31%; các nhãn hàng riêng của công ty chiếm 9,95% (trong đó thuốc bao mềm chiếm 63,85% sản lượng nhãn nội bộ).

2. Thực trạng hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2016 được ghi nhận ở mức nào?
Hệ số hao mòn TSCĐ bình quân năm 2016 là 0,74 (tăng từ 0,72 năm 2015). Đa số các nhóm tài sản có hệ số hao mòn rất cao: dụng cụ quản lý (0,88), phương tiện vận tải (0,80), máy móc thiết bị (0,78); chỉ có nhóm nhà cửa, vật kiến trúc có hệ số hao mòn thấp hơn ở mức 0,51.

3. Tại sao hệ số nhịp nhàng trong sản xuất và tiêu thụ năm 2016 chưa đạt mức tối đa (1,0)?
Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt 0,964 và tiêu thụ đạt 0,984 do công ty có 4 tháng (tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 12) không hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tháng. Nguyên nhân xuất phát từ công tác chuẩn bị vật tư chưa thật sự đồng bộ và ảnh hưởng của tính mùa vụ trong tiêu thụ.

4. Quy trình chế biến sợi thuốc lá tại công ty gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình chế biến sợi gồm các bước: (1) Phối trộn trên băng tải, (2) Làm ẩm, (3) Phun liệu/gia liệu, (6) Trương nở sợi, (7) Sấy sợi/sấy cọng, (8) Làm nguội, (9) Phối sợi cuộng vào sợi, (10) Phun hương, (11) Trộn đều sau phun hương, (12) Đóng thùng, và (13) Vận chuyển thùng đến kho sợi.

5. Năng suất lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2016 biến động ra sao?
Năm 2016, năng suất lao động hiện vật bình quân của một công nhân viên đạt 223.500,36 bao/người-năm (tăng 9,85%); tiền lương bình quân đạt 6,52 triệu đồng/người-tháng, tăng 16,73% so với mức 5,58 triệu đồng/người-tháng của năm 2015.


Kết luận

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vật tư và thực hiện phân tích chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về tăng trưởng quy mô, tiết kiệm chi phí giá thành, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mức độ hao mòn thiết bị và tính nhịp nhàng trong sản xuất. Trên cơ sở đó, việc lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật năm 2017 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành sản xuất của doanh nghiệp.