ĐẶT VẤN ĐỀ Giới thiệu khái quát các vấn để liên quan đến đề tài nghiên cứu. Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trình bày một số khái niệm , chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong quá trình phân tích liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Chương 3 : TỔNG QUAN 19 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và sơ lược về tình hình cơ bản của chi nhánh Đồng Nai. Chương 4 : KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Phân tích , đánh giá về các hoạt động kinh doanh của Ngân hang và tim ra những vấn dé vướng mắc cần phải giải quyết.
Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Rút ra một số kết luận và kiến nghị về hoạt động của chi nhánh 20 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Lịch sử hình thành ngân hàng Ngân hàng được hình thành và phát triển trong một quá trình lâu dài, trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử loài người Mam mống của ngân hang đã xuất hiện trong thời kì trung cổ. Trong thời kì này , mỗi quốc gia , thậm chí mỗi địa phương có mỗi loại tiền riêng và chi sử dụng nó trong phạm vi của địa phương mình. Tình hình này đã gây trở ngại và khó khăn cho việc trao đổi giao lưu hàng hoá. Để thoát khỏi bế tắc trên đây , một tang lớp trung gian đã xuất hiện -tầng lớp thương nhân chuyên làm nghề đổi chác tiền đúc , những người này có trong tay đủ các loại tiền của các địa phương trong quốc gia , thậm chí của một số quốc gia.
Nhờ đó ngưới ta có thể đem các loại tiền đúc này đối lấy một tiền đúc khác mà họ cần , miễn là phải trả phí tổn. Do đó khách hàng đổi tiền ngày càng nhiều , khách hàng nhờ bảo quản tién , vận chuyển tiền , nhờ thanh toán. nên trong tay những người chuyên nghề đổi tiền đã tập trung được một lượng lớn , nhờ đó họ mở rộng hoạt động của mình như : Lam thêm nghiệp vụ nhận tién gửi , cho vay , thanh toán. Như vậy , do sự phân công tự phát của xã hội , bên cạnh tầng lớp thương nhân thông thường đã xuất hiện một tang lớp đặc biệt chuyên lấy tiền tệ làm đối tượng , phương tiện , mục đích trong hoạt động kinh doanh của mình.
Đây thực sự là những doanh nghiệp chuyên huy động vốn để cho vay là nghiệp vụ quan 21 trọng nhất đồng thời thực hiện các nghiệp vụ hối đoái , thanh toán không dùng tién mặt , phát hành các công cụ lưu thông tin dụng. Đó chính là nguồn gốc của sự hình thành hệ thống ngân hàng ngày nay 2.2 Vai trò của ngân hang trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường , vai trò của ngân hàng rất quan trọng , diéu này thể hiện : -NH là nơi tập trung và cung ứng vốn cho quá trình san xuất kinh doanh -NH là trung tâm của quá trình thanh toán , thúc đẩy lưu thông hàng hóa. -NH góp phan điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ , thị trừơng vốn. -NH góp phần thu hút , mở rộng dau tư trong và ngoài nước , cung ứng các dịch vụ tài chính khác 2.3 Hé thống ngân hàng Việt Nam hiện nay Hệ thống ngân hàng Việt Nam tổ chức theo pháp lệnh ngân hàng được công báo ngày 24/05/1990 và theo quyết định tiếp theo của Thống Đốc Ngân Hang Nhà Nước Việt Nam.
22 Sơ đồ 1 : Hệ thống Ngân hàng Việt Nam arm Dae wed een sư \ ! : ’ NGAN HANG NGAN HANG ĐẦU TƯ CÔNG TY TÀI HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIÊN CHÍNH TÍN DỤNG Ly Ngân hàng >| Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn lo Ngân hàng Công Thương mm Ngân hàng Ngân hàng liên Ngân hàng Ngoại Thương —> —— R Ngân hàng đầu tư và phát triển nhà | Chi nhánh ngân — Đồng Bằng Sông Cửu Long 2.1 Ngân hàng Nhà Nước Được đặt dưới quyền lãnh đạo của Hội Đồng Quản Tri, NHNN gồm có : - Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước làm chủ tịch. - Phó Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước làm phó chủ tịch. - 4 ủy viên cấp thứ trưởng đại diện cho Bộ Tài Chính , Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư, Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà Nước. - 4 uỷ viên chuyên gia kinh tế và tién tệ 23 2.2 Ngân hàng thương mại > Khái niệm Luật ngân hàng Việt Nam đã định nghĩa ngân hàng thương mại như sau : “ Ngan hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tién tệ mà hoạt động chủ yếu thường xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay , thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” > Phân loại Ngân hàng thương mại là hệ thống ngân hàng đa năng kinh doanh tổng hợp, được hình thành và phát triển mạnh mẽ kể từ khi cải cách hệ thống ngân hàng từ năm 1990.
Hệ thống này bao gồm : - Ngân hàng thương mại quốc doanh :Vốn điều lệ của ngân hàng này do nhà nước cấp ; kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực nông nghiệp , công nghiệp , giao thông vận tải , bưu điện , thương nghiệp và dịch vụ với lãi suất cho vay do nhà nước quy định. Một số ngân hàng kinh doanh chủ yếu trong ngành xuất nhập khẩu , tổ chức thanh toán quốc té , kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác như Ngân hàng Ngoại Thuong, Ngân hàng Công Thương ,. - Ngân hàng thương mại cổphần : Được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần , cổ đông của ngân hàng bao gồm nhiều thể nhân và pháp nhân. Tuy nhiên các cổ đông không được sở hữu số cổ phan vượt quá tỷ lệ do Ngân Hàng Nhà Nước quy định.
- Ngân hàng liên doanh : Được thành lập dưới sự liên kết của ngân hàng thương mại Việt Nam và ngân hàng nước ngoài. Cuối năm 1992 hai ngân hàng liên doanh được cấp giấy phép hoạt động là : INDOVINA BANK( tại Thành Phố Hồ Chí Minh ) và VID — PUBLIC BANK (tại Hà Nội) 24 - Chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài : Cuối năm 1992 nhà nước Việt Nam đã cho phép 4 ngân hàng nước ngoài hoạt động là : INDOSUEZ , CREDIT LYONNAIS , BANQUE NATIONALE DE PARIS và BANKOK BANK > Chức năng của ngân hang thương mai 3 Chức năng thủ quỹ : * Nội dung : Với chức năng này , ngân hàng thương mại nhận tiền gửi , giữ tién , bảo quan tiền, thực hiện yêu cau rút tiền, chi tiền của khách hang của mình là các chủ thể trong nên kinh té. * Vai trò : - Đối với khách hàng : + Đảm bảo an toàn tài sản + Sinh lợi cho đồng vốn tạm thời thừa - Đối với ngân hàng : + Là cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán + Tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng - Đối với nền kinh tế : + tập trung nguồn vốn tạm thời thừa trong nền kinh tế để phục vu phát triển kinh tế 3 Chức năng trung gian thanh toán : # Nội dung : Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản tién gửi thanh toán tại ngân hang , thay mặt cho khách hang, NHTM trích tién trên tài khoản trả cho người được hưởng hoặc nhận tién vào tài khoản theo uỷ nhiệm của khách hàng. 35 * Vai trò : - Đối với khách hàng : + Tạo điều kiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả + Tạo điều kiện thanh toán an toàn - Đối với Ngân hàng : + Nâng cao uy tín của ngân hàng thương mại , góp phan mở rộng quy mô chức năng trung gian tín dụng và tăng cường nguồn cho vay.
+ Góp phần tăng thêm thu nhập cho ngân hàng - Đối với nền kinh tế : + Thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì chức năng này đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán , tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế. + Tiết giảm tiền mặt trong lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt 3 Chức năng trung gian tín dụng * Nội dung : NHTM huy động mọi khoản tién tệ chưa sử dụng đến của các chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung. Trên cơ sở nguồn vốn này , NHTM sử dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung trong quá trình san xuất , kinh doanh , tiêu dùng,. của các chủ thể kinh tế.
* Vai trò : - Đối với người di vay + Thoả mãn được nhu cầu vốn tạm thời thiếu trong quá trình san xuất kinh ÂU gti Ke ` z y3: a A xe doanh va tiêu dùng của các chủ thé trong nên kinh tế 26 + Tiết kiệm chi phí, thời gian tìm kiếm nguồn vốn tiện lợi , chắc chắn và hợp pháp. - Đối với NHTM : + Tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng — Là cơ sở của sự tổn tại và phát triển của NHTM + Tạo khả năng tạo tiền của NHTM - Đối với nền kinh tế : + Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vì đã đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì liên tục quá trình tái san xuất xã hội + Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời thừa vào quá trình cho vay sinh lời .3 Ngân hàng đầu tư và phát triển Ngân hàng quốc doanh này nhận vốn từ ngân sách nhà nước , chủ yếu để đầu tư cho các dự án của nhà nước về phát triển kinh tế kỹ thuật.4 Công ty tài chính Công ty tài chính quốc doanh hay cổ phần chủ yếu cho vay để mua bán hàng hoá và dịch vụ bằng nguồn vốn riêng hay huy động vốn trong nhân dân .5 Hợp tác xã tín dụng Đây là tổ chức tín dụng thuộc sở hữu của xã viên , hoạt động với mục đích huy động vốn của xã viên và cho xã viên vay để san xuất và tiêu dùng .4 Khái niệm, ban chất , chức năng và vai trò của tín dụng 2. Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tổn tại qua nhiễu hình thái kinh tế xã hội. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể người di vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời han và mức lãi cụ thé .