Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Ánh Nguyệt (Lớp DH09DN) tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh, chuỗi cung ứng và định hướng chiến lược tại Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận, một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong giai đoạn 2010–2012 và đầu năm 2013, nền kinh tế chịu tác động từ suy thoái kinh tế và sự đóng băng của thị trường bất động sản. Thị trường vật liệu xây dựng bị thu hẹp, sức mua giảm sút, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực giải phóng hàng tồn kho và nguy cơ phá sản. Đối với Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận, dù có sự phát triển về năng lực thi công và quy mô tài sản, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý: cơ cấu tổ chức chưa thực sự chặt chẽ trước sự đa dạng của các ngành nghề kinh doanh, doanh thu có xu hướng sụt giảm liên tục, chi phí quản lý tăng cao, kỳ thu tiền bị kéo dài và hiệu ứng Bullwhip làm gia tăng lượng hàng tồn kho lưu trữ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính, quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị chiến lược trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận giai đoạn 2010–2012.
  3. Vận dụng các công cụ phân tích môi trường kinh doanh (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter, phân tích môi trường vĩ mô, các ma trận IFE, EFE, SWOT, IE, QSPM) để đánh giá vị thế cạnh tranh và các mắt xích trong chuỗi cung ứng của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục khiếm khuyết trong chuỗi cung ứng, hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thực trạng quản trị chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận, có trụ sở tại Tỉnh lộ 52, Khu phố Tường Thành, Thị trấn Đất Đỏ, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và thị trường xây dựng, vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị và hợp đồng thi công trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012, có liên hệ bối cảnh kinh tế vĩ mô đầu năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu:

  • Lý luận phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh: Đánh giá hệ thống chỉ tiêu kinh tế thông qua hai nội dung chính gồm phân tích kết quả thực hiện theo thời kỳ (doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp, thuế, lợi nhuận ròng) và phân tích các mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu.
  • Lý luận phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) để nhận diện xu hướng thay đổi của từng khoản mục so với năm gốc 2010; phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis) để đánh giá biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng so với doanh thu thuần; hệ thống tỷ số tài chính (khả năng thanh toán hiện thời, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ số nợ, tỷ số sinh lời ROA, ROE); phương pháp phân tích mô hình DuPont 3 nhân tố kết hợp giữa biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và số nhân vốn chủ sở hữu.
  • Lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng (SCM): Vận dụng định nghĩa của Mentzer, De Witt, Deebler, Min về sự kết hợp có hệ thống giữa các chức năng kinh doanh; mô hình 5 tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng gồm Sản xuất, Tồn kho, Địa điểm, Vận tải, Thông tin; cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản và mở rộng; phân loại 3 hình thức dự trữ gồm dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo thời vụ; phân tích 4 nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng Bullwhip gồm cập nhật dự báo nhu cầu, dung lượng đơn hàng theo quy mô (order batching), biến động giá cả (price fluctuation), và trò chơi tạo sự hạn chế, thiếu hụt (rationing and shortage gaming).
  • Lý luận về quản trị chiến lược: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter (đối thủ trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của người mua, quyền lực thương lượng của người cung cấp); quy trình xây dựng các công cụ phân tích chiến lược gồm Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - 5 bước), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - 5 bước), Ma trận SWOT (kết hợp các chiến lược S-O, S-T, W-O, W-T), Ma trận các yếu tố bên trong – bên ngoài (IE - 9 ô), và Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM - 6 bước).
  • Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 206/2006/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo giá mua thực tế, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển chứng từ, danh mục trang thiết bị, hồ sơ lao động và danh mục hợp đồng thi công của Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận.
  • Phương pháp thống kê, so sánh tuyệt đối và tương đối: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2010, 2011, 2012 để nhận diện tốc độ tăng trưởng và sự dịch chuyển cơ cấu.
  • Phương pháp toán tài chính và mô hình hóa: Tính toán các tỷ số hoạt động, phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu qua đẳng thức DuPont.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính: Đánh giá môi trường vĩ mô, vi mô, phân tích luồng vận động của chuỗi cung ứng nguyên vật liệu từ khâu lập kế hoạch đến thu mua và nhập kho.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, hồ sơ năng lực thiết bị máy móc, bảng kê nhân sự, biểu mẫu quản trị và các hợp đồng kinh tế của Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận từ năm 2010 đến năm 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận

Chương này trình bày quá trình thành lập, các nguồn lực hiện có, cơ cấu quản lý và kết quả kinh doanh ban đầu của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận (tên tiếng Anh: Ngoc Dang – Ut Thuan Construction Company Limited, viết tắt: Ngoc Dang – Ut Thuan Construction Co.) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4902000638 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 11/02/2004, do ông Trần Văn Thuận làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Tỉnh lộ 52, Khu phố Tường Thành, Thị trấn Đất Đỏ, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ đồng, đến năm 2012 tổng tài sản đạt trên 54 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, buôn bán vật liệu xây dựng, sản xuất cửa sắt, nhôm, inox và kết cấu thép.
  • Tình hình cơ sở vật chất và máy móc: Công ty có 3 kho gồm 1 kho trưng bày sản phẩm và 2 kho lưu trữ nguyên vật liệu (1 kho đối diện công ty, 1 kho cách công ty 1km). Danh mục thiết bị gồm các phương tiện sở hữu và thuê ngoài phục vụ thi công:
STT Loại máy Nước sản xuất Số lượng Công suất / Thông số Thuộc sở hữu Đi thuê
01 Xe vận tải (Hino) Nhật Bản 02 xe 15 tấn 02 -
02 Xe ben (Rhino) Hàn Quốc 04 xe 15 tấn 02 02
03 Xe ben (Rhino) Hàn Quốc 02 xe 05 tấn 02 -
04 Xe bồn chở nước (HuynhDai) Hàn Quốc 01 xe 12 m³ 01 -
05 Xe tưới nhựa Liên Xô 01 xe 3,5 tấn 01 -
06 Xe đào (Solar-200) Hàn Quốc 02 xe 0,7 m³ 02 -
07 Xe ban (Mitsubishi LG) Nhật Bản 01 xe 70 HP 01 -
08 Xe ủi (Komatsu) Nhật Bản 01 xe D4 01 -
09 Xe lu (Sakai) Nhật Bản 05 xe 12 tấn 02 03
10 Xe lu rung Mỹ 02 xe 24 tấn 01 01
11 Máy trắc địa (Nikon) Nhật Bản 02 cái - 02 -
12 Máy đầm bàn (DK-312) Việt Nam 02 cái 1,5 KW 02 -
13 Máy đầm dùi Nhật Bản 02 cái 1,5 KW 02 -
14 Máy phát điện Nhật Bản 02 cái 1,5 KVA 02 -
15 Máy trộn bê tông Việt Nam 02 cái 180 lít 02 -
  • Tình hình nhân sự: Đến ngày 31/12/2012, tổng số cán bộ công nhân viên đạt trên 217 người (tăng từ hơn 104 người năm 2011). Đội ngũ có chuyên môn gồm 45 người: trình độ Đại học có 02 kỹ sư xây dựng, 02 kỹ sư giao thông, 01 kiến trúc sư, 02 cử nhân kinh tế; trình độ Cao đẳng và Trung cấp có 02 trung cấp kế toán, 02 cao đẳng xây dựng, 02 trung cấp xây dựng và trắc địa, 02 trung cấp giao thông; lực lượng công nhân nghề gồm 05 tổ thi công cơ giới, 10 tổ thợ hồ, 05 tổ thợ cốt thép cốt pha, 10 tổ sơn nước quét vôi, 02 tổ điện nước.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán; tuyến công trường và sản xuất gồm Quản lý công trình, Ban điều hành công trình, Quản lý phân xưởng cùng các đội thi công (Đội cơ giới, Đội thi công cống, Đội thi công đường, Đội tổ chức hoàn thiện).
  • Hợp đồng thi công tiêu biểu: Công trình Trường tiểu học Phước Hội (9.359.807.000 đồng); Cải tạo sửa chữa và mở rộng Trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (5.556.080.000 đồng); Xây dựng nhà công vụ giáo viên Huyện Đất Đỏ (15.779.171.464 đồng); Xây dựng trụ sở UBND Xã Phước Long Thọ (8.219.095.000 đồng).

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng chiến lược:

  • Khái niệm và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh: Cung cấp thông tin kinh tế có cơ sở khoa học để nhà quản trị kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định mức độ tác động của từng nhân tố và đề ra biện pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp.
  • Nội dung phân tích tài chính: Hướng dẫn kỹ thuật phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn lưu động và khả năng sinh lời.
  • Quản trị chuỗi cung ứng (SCM): Làm rõ bản chất chuỗi cung ứng là mạng lưới kết nối giữa các đơn vị qua dòng sản phẩm, thông tin và tài chính. Trình bày chi tiết vai trò của 5 tác nhân thúc đẩy (Sản xuất, Tồn kho, Địa điểm, Vận chuyển, Thông tin), phân loại các thành viên tham gia (nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ hậu cần/tài chính/CNTT). Phân tích chức năng của hàng tồn kho trong việc liên kết các công đoạn thi công và ngăn ngừa tác động của lạm phát, đồng thời giải thích bản chất hiện tượng méo mó thông tin nhu cầu dọc theo chuỗi (hiệu ứng Bullwhip).
  • Phương pháp luận quản trị chiến lược: Hệ thống hóa mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter; quy chuẩn tính điểm cho Ma trận IFE (thang điểm 1 đến 4, điểm trung bình 2,5); Ma trận EFE (đánh giá mức độ phản ứng trước cơ hội và nguy cơ); Ma trận SWOT; nguyên lý phân vùng 9 ô của Ma trận IE; và các bước chấm điểm số hấp dẫn (AS - Attractive Score từ 1 đến 4) trong Ma trận QSPM nhằm lựa chọn chiến lược tối ưu.

Chương 3: Thực trạng và chiến lược phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính, môi trường kinh doanh và hoạt động chuỗi cung ứng của công ty:

  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010–2012):
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 11/10 Chênh lệch 12/10 Tỷ lệ 11/10 Tỷ lệ 12/10
Doanh thu 33.968.895.497 26.235.486.832 24.327.092.891 (7.733.408.665) (9.641.802.606) 77,2% 71,6%
Giá vốn hàng bán 31.326.216.090 22.718.291.779 20.100.325.000 (8.607.924.311) (11.225.891.090) 72,5% 64,2%
Lợi nhuận gộp 2.642.679.407 3.517.195.053 4.226.767.891 874.515.646 1.584.088.484 133,1% 159,9%
Chi phí quản lý 1.926.514.283 2.268.662.495 3.243.240.930 342.148.212 1.316.726.647 117,8% 168,3%
Doanh thu tài chính 9.229.176 5.734.637 1,548.000 (3.494.539) (7.681.176) 62,1% 16,8%
Chi phí tài chính 531.718.989 902.446.384 559.452.070 370.727.395 27.733.081 169,7% 105,2%
Lợi nhuận thuần 193.675.311 351.820.811 425.622.891 158.145.500 231.947.580 181,7% 219,8%
Chi phí thuế TNDN 48.418.827 61.568.642 106.405.723 13.149.815 57.986.896 127,2% 219,8%
Lợi nhuận ròng 145.256.484 290.252.169 319.217.168 144.995.685 173.960.684 199,8% 219,8%
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán:
Khoản mục (Đơn vị: VNĐ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ 11/10 Tỷ lệ 12/10
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 30.715.520.593 41.987.650.299 48.636.812.692 136,7% 158,3%
- Tiền & tương đương tiền 470.763.121 333.689.527 337.876.164 70,9% 71,8%
- Phải thu ngắn hạn 5.633.115.452 7.497.633.096 8.633.487.076 133,1% 153,3%
- Hàng tồn kho 24.611.642.020 34.156.327.676 39.665.449.452 138,8% 161,2%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 6.882.887.700 6.255.496.565 5.856.787.434 90,9% 85,1%
- Tài sản cố định 6.152.146.204 5.185.611.909 4.700.313.842 84,3% 76,4%
- Tài sản dài hạn khác 730.741.496 1.069.884.656 1.156.473.592 146,4% 158,3%
TỔNG TÀI SẢN 37.598.408.293 48.243.146.864 54.493.600.126 128,3% 144,9%
A. NỢ PHẢI TRẢ 27.146.543.487 38.952.894.695 45.469.245.903 143,5% 167,5%
- Nợ ngắn hạn 22.596.543.487 35.102.894.695 42.119.245.903 155,3% 186,4%
+ Phải trả người bán 2.933.417.871 3.861.024.427 6.670.632.018 131,6% 227,4%
+ Người mua trả tiền trước 5.253.449.724 12.930.514.501 17.141.256.503 246,1% 326,3%
+ Thuế và các khoản nộp NN 96.408.900 46.233.969 58.467.890 48,0% 60,6%
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 4.550.000.000 3.850.000.000 3.350.000.000 84,6% 73,6%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 10.451.864.806 9.290.252.169 9.024.354.223 88,9% 86,3%
TỔNG NGUỒN VỐN 37.598.408.293 48.243.146.864 54.493.600.126 128,3% 144,9%
  • Đánh giá các chỉ số tài chính và phân tích mô hình DuPont:
    • Khả năng thanh toán hiện thời các năm đều lớn hơn 1 (năm 2012 đạt 1,15 lần).
    • Kỳ thu tiền bình quân tăng nhanh từ 61 ngày (2010) lên 104 ngày (2011) và 130 ngày (2012), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
    • Tỷ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 72,20% (2010) lên 80,74% (2011) và 83,44% (2012); tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 259,73% lên 503,85%.
    • Mô hình phân tích DuPont:
      • Năm 2010: $ROE = \frac{145.256.484}{33.968.895.497} \times \frac{33.968.895.497}{37.598.408.293} \times \frac{37.598.408.293}{10.451.864.806} = 0,43% \times 0,903 \times 3,597 = 1,397%$
      • Năm 2011: Lợi nhuận thuần/Doanh thu đạt 1,11%, vòng quay tài sản đạt 0,544 lần, số nhân vốn chủ sở hữu đạt 5,193 lần, dẫn đến $ROE = 3,124%$.
      • Năm 2012: Lợi nhuận thuần/Doanh thu đạt 1,31%, vòng quay tài sản đạt 0,446 lần, số nhân vốn chủ sở hữu đạt 6,038 lần, dẫn đến $ROE = 3,537%$.
      • Nhận xét: Sự gia tăng của ROE chủ yếu dựa vào gia tăng đòn bẩy tài chính (nợ vay cao), trong khi hiệu suất sử dụng tài sản suy giảm rõ rệt.
  • Phân tích môi trường kinh doanh:
    • Môi trường vi mô: Khách hàng gồm khách lẻ và doanh nghiệp xây dựng; đối thủ cạnh tranh lớn trong tỉnh gồm Công ty TNHH Xây dựng Đông Nam (kinh nghiệm 8 năm, mạnh về máy móc và uy tín), Tổng công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng - DIC Group (22 năm hoạt động, quy mô hàng ngàn tỷ đồng với 35 đơn vị thành viên), Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Tỉnh BR-VT; đối thủ tiềm năng gồm Công ty VLXD Ngọc Thể, Công ty Huệ Nghi, Công ty TNHH SX TM DV Hồng Long; sản phẩm thay thế xuất hiện như nhà container thay thế lán trại tạm thời; áp lực nhà cung cấp tương đối thấp do số lượng nhà cung ứng trên thị trường nhiều và công ty có ưu thế thương lượng trong bối cảnh suy thoái.
    • Môi trường vĩ mô: Bất động sản đóng băng, giá nhiên liệu tăng; nhà nước ban hành gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng (lãi suất 6%/năm trong 10 năm giải ngân qua Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank, MHB); lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm xuống 11–12%/năm; xu hướng chuyển giao công nghệ thi công và ứng dụng công nghệ thông tin như phần mềm quản lý dự án Vtranet.
  • Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng nguyên vật liệu:
    • Cơ cấu nguyên vật liệu lưu kho gồm: 65% Nguyên vật liệu xây dựng, 30% Trang trí nội thất, 5% Các phụ kiện khác.
    • Quy trình cung ứng: Phòng Kế hoạch căn cứ tiến độ công trình và đơn hàng để lập kế hoạch mua sắm vào ngày 25 hàng tháng. Kế hoạch được trình Giám đốc phê duyệt, sau đó phòng thu mua liên hệ nhà cung ứng, lấy mẫu, đặt hàng, nhập kho và phòng kế toán thực hiện thanh toán.
    • Đánh giá hạn chế: Dự báo nhu cầu còn đơn giản, thiếu tính chuyên môn cao dẫn đến chênh lệch giữa dự báo và thực tế; sự xuất hiện của hiệu ứng Bullwhip (do gom đơn hàng theo đợt, nhân viên mượn chỉ tiêu bán hàng, các chương trình chiết khấu biến động giá và tình trạng phóng đại đơn hàng khi có nguy cơ khan hiếm) làm cho hàng tồn kho năm 2012 lên tới 39,665 tỷ đồng (chiếm 81,55% tài sản ngắn hạn), gây ứ đọng vốn và chi phí lưu kho lớn.
    • Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp: Đảm bảo chất lượng vật tư, giá cả phù hợp với mặt bằng thị trường và năng lực tài chính công ty, tiến độ giao hàng ổn định không để gián đoạn thi công, phương thức thanh toán linh hoạt và tính trung thực trong hợp tác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Phản ánh chính xác bức tranh tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận qua 3 năm: Doanh thu thuần sụt giảm 28,4% (từ 33,968 tỷ VNĐ năm 2010 xuống 24,327 tỷ VNĐ năm 2012), nhưng lợi nhuận ròng tăng từ 145,25 triệu VNĐ lên 319,21 triệu VNĐ nhờ giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu.
  • Chỉ rõ rủi ro cơ cấu vốn khi tổng nợ phải trả năm 2012 chiếm 83,44% tổng tài sản (45,469 tỷ VNĐ / 54,493 tỷ VNĐ), trong đó nợ ngắn hạn chiếm tới 92,63% tổng nợ.
  • Phát hiện các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng: Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 61 ngày lên 130 ngày; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2012 là 39,665 tỷ VNĐ trên tổng số 48,636 tỷ VNĐ tài sản ngắn hạn) do công tác dự báo nhu cầu chịu tác động của hiệu ứng Bullwhip.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Hoàn thiện công tác dự báo và lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu sai lệch của hiệu ứng Bullwhip, hạn chế tình trạng đặt hàng dồn cục và dự trữ vượt mức.
  • Rà soát, cắt giảm các chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết (khoản mục này đã tăng từ 1,926 tỷ VNĐ năm 2010 lên 3,243 tỷ VNĐ năm 2012).
  • Điều chỉnh chính sách bán hàng và thu hồi công nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm bớt lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng.
  • Tái cơ cấu các khoản nợ phải trả, giảm dần tỷ trọng nợ vay ngắn hạn nhằm hạ thấp rủi ro tài chính khi đòn bẩy tài chính ở mức cao.
  • Nâng cao tính chuyên môn trong công tác nghiên cứu thị trường và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (như phần mềm quản lý dự án Vtranet) trong phối hợp giữa phòng kế hoạch, kỹ thuật và kế toán.

Đóng góp của đề tài:

  • Đề tài đã kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính định lượng với việc mổ xẻ thực trạng vận hành chuỗi cung ứng nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ ở cấp huyện.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về biến động tài chính và quản lý vật tư trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng giai đoạn 2010–2012.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Công tác khảo sát và thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp còn đơn giản, chủ yếu dựa trên các báo cáo nội bộ và thông tin sơ cấp nên việc lượng hóa các yếu tố môi trường còn mang tính định tính.
  • Khóa luận mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh số liệu thực tế đến hết năm 2012, chưa theo dõi được hiệu quả dài hạn sau khi triển khai các biện pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng.
  • Chưa lượng hóa chi tiết điểm số của tất cả các ma trận định lượng (QSPM) trong các phần trích xuất của văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của việc tái cơ cấu chuỗi cung ứng và ứng dụng phần mềm quản lý (như Vtranet) đến hiệu quả luân chuyển vốn lưu động trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hoàn thiện mô hình dự báo nhu cầu nguyên vật liệu có tích hợp kiểm soát biến động giá và giảm thiểu hiệu ứng Bullwhip cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics, Kế toán - Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên phòng kế hoạch - vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh kết hợp giữa thi công công trình và thương mại vật liệu xây dựng.

Nội dung đáng tham khảo:

  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính kết hợp chiều ngang, chiều dọc và mô hình DuPont áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng.
  • Cách tiếp cận phân tích chuỗi cung ứng nguyên vật liệu: cấu trúc kho bãi, quy trình luân chuyển chứng từ và nhận diện nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip trong thực tế quản trị dự trữ.
  • Khung phân tích môi trường cạnh tranh ngành xây dựng địa phương dựa trên mô hình 5 áp lực của Porter.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận ròng của Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận giai đoạn 2010–2012 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần của công ty giảm dần qua các năm: đạt 33,968 tỷ VNĐ năm 2010, giảm xuống 26,235 tỷ VNĐ năm 2011 (giảm 7,733 tỷ VNĐ) và đạt 24,327 tỷ VNĐ năm 2012 (giảm 9,641 tỷ VNĐ so với năm 2010). Ngược lại, lợi nhuận ròng có xu hướng tăng từ 145,256 triệu VNĐ (2010) lên 290,252 triệu VNĐ (2011) và đạt 319,217 triệu VNĐ (2012) do tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu.

2. Nguyên nhân nào làm tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty qua phân tích DuPont?
ROE của công ty tăng từ 1,397% (2010) lên 3,124% (2011) và 3,537% (2012). Sự gia tăng này chủ yếu do đòn bẩy tài chính (số nhân vốn chủ sở hữu) tăng mạnh từ 3,597 lần (2010) lên 5,193 lần (2011) và 6,038 lần (2012), bù đắp cho sự sụt giảm của vòng quay tổng tài sản (giảm từ 0,903 lần năm 2010 xuống 0,446 lần năm 2012).

3. Cơ cấu hàng tồn kho và các khoản nợ phải trả của công ty năm 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2012, hàng tồn kho đạt 39,665 tỷ VNĐ, chiếm tới 81,55% tài sản ngắn hạn (48,636 tỷ VNĐ) và 72,79% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả đạt 45,469 tỷ VNĐ (chiếm 83,44% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn chiếm 42,119 tỷ VNĐ (với khoản mục người mua trả tiền trước là 17,141 tỷ VNĐ và phải trả người bán là 6,670 tỷ VNĐ).

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân nào dẫn đến hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng của công ty?
Văn bản nêu rõ 4 nguyên nhân: (1) Cách thức cập nhật dự báo nhu cầu không liên tục mà gom lại theo định kỳ hoặc do nhân viên mượn đơn hàng kỳ sau để chạy chỉ tiêu; (2) Dung lượng đơn hàng theo quy mô (order batching) khi gom đơn hàng lớn; (3) Biến động về giá cả do các chương trình chiết khấu, khuyến mại thúc đẩy mua dự trữ vượt nhu cầu thực; (4) Trò chơi tạo sự hạn chế và thiếu hụt khiến khách hàng phóng đại nhu cầu khi đặt hàng.

5. Các công trình xây dựng tiêu biểu mà công ty đã và đang thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu gồm những dự án nào?
Bao gồm: Trường tiểu học Phước Hội tại Huyện Đất Đỏ (giá trị 9,359 tỷ VNĐ); Cải tạo sửa chữa và mở rộng Trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (5,556 tỷ VNĐ); Xây dựng nhà công vụ giáo viên Huyện Đất Đỏ (15,779 tỷ VNĐ); Xây dựng trụ sở UBND Xã Phước Long Thọ tại Huyện Đất Đỏ (8,219 tỷ VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Ánh Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Đáng – Út Thuận giai đoạn 2010–2012. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa việc gia tăng lợi nhuận ròng và ROE với sự suy giảm về doanh thu, vòng quay tài sản cùng áp lực rủi ro từ cơ cấu nợ ngắn hạn và hàng tồn kho ứ đọng do hiệu ứng Bullwhip. Các phân tích về môi trường ngành và chuỗi cung ứng trong khóa luận mang lại cơ sở thực tiễn rõ ràng để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình mua sắm, quản trị dự trữ và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.