Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Codupha - Chi nhánh Hải Phòng năm 2019 - Đề cương luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Codupha - Chi nhánh Hải Phòng năm 2019. Đề cương luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I tại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh Codupha Hải Phòng 2019

Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Codupha – Chi nhánh Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Codupha, chuyên phân phối dược phẩm, trang thiết bị y tế và thực phẩm chức năng tại khu vực phía Bắc. Năm 2019 đánh dấu giai đoạn hoạt động trong bối cảnh ngành dược phẩm Việt Nam có nhiều biến động cạnh tranh. Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa Cấp I của Phạm Thị Thu Hiền thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội đã tiến hành phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh của chi nhánh này. Nghiên cứu tập trung đánh giá cơ cấu hàng hóa, đối tượng khách hàng, hiệu quả sử dụng vốn và kết quả lợi nhuận. Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, phân tích định lượng các chỉ tiêu tài chính quan trọng. Kết quả cho thấy công ty duy trì được vị thế ổn định trên thị trường dược phẩm Hải Phòng dù đối mặt nhiều thách thức từ giá vốn hàng bán cao và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dược khác trong khu vực.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển Codupha Hải Phòng

Codupha Hải Phòng được thành lập với sứ mệnh phục vụ nhu cầu dược phẩm cho nhân dân khu vực thành phố cảng. Chi nhánh hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, chịu sự quản lý trực tiếp từ Tổng công ty Codupha. Trải qua nhiều năm phát triển, đơn vị đã xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp với đa dạng sản phẩm từ tân dược, đông dược đến trang thiết bị y tế. Cơ cấu nhân lực được tổ chức bài bản với các phòng ban chuyên trách. Hệ thống kho vận đạt tiêu chuẩn GDP đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình bảo quản và phân phối.

1.2. Vị trí Codupha Hải Phòng trong ngành dược phẩm Việt Nam

Ngành dược phẩm Việt Nam năm 2019 tăng trưởng ổn định với tốc độ khoảng 10-12% mỗi năm. Thị trường dược phẩm Hải Phòng là một trong những thị trường trọng điểm phía Bắc, tập trung nhiều bệnh viện lớn và hệ thống nhà thuốc tư nhân phát triển. Codupha Hải Phòng cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp dược khác như Công ty Dược Vĩnh Phúc, Sarpharco, Eximphar. Công ty có lợi thế từ thương hiệu Codupha uy tín và mạng lưới phân phối lâu đời. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh về giá và dịch vụ ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty phải liên tục đổi mới chiến lược kinh doanh.

II. Phân tích cơ cấu nhóm hàng và đối tượng khách hàng kinh doanh

Cơ cấu nhóm hàng kinh doanh của Codupha Hải Phòng năm 2019 bao gồm năm nhóm chính: thuốc tân dược, đông dược, trang thiết bị y tế – vật tư tiêu hao, thực phẩm chức năng và sinh phẩm. Trong đó, tân dược chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất, phản ánh đặc thù thị hiếu tiêu dùng dược phẩm tại Việt Nam. Nhóm tân dược được phân loại chi tiết theo tác dụng dược lý, dạng bào chế, đường dùng và hình thức đấu thầu. Về đối tượng khách hàng, công ty phục vụ ba nhóm chính: các công ty và doanh nghiệp khác, nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện và trung tâm y tế. Cơ cấu doanh thu theo địa bàn cho thấy Hải Phòng và các tỉnh lân cận là thị trường trọng điểm. Phân tích này giúp đánh giá thế mạnh và hạn chế trong chiến lược kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất hướng phát triển phù hợp.

2.1. Cơ cấu nhóm hàng tân dược theo tác dụng dược lý và dạng bào chế

Nhóm tân dược tại Codupha Hải Phòng được phân loại theo tác dụng dược lý thành nhiều nhóm: kháng sinh, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, thần kinh trung ương và các nhóm khác. Nhóm kháng sinh và tim mạch thường chiếm tỷ trọng cao do nhu cầu điều trị lớn tại các bệnh viện. Theo dạng bào chế, viên nén và viên nang là hai dạng phổ biến nhất, tiếp theo là dạng tiêm, dạng dung dịch và dạng bột. Phân tích cơ cấu theo dạng bào chế giúp công ty đánh giá đúng nhu cầu thị trường, tối ưu hóa chính sách nhập khẩu và dự trữ hàng hóa phù hợp với thực tế sử dụng lâm sàng tại các cơ sở y tế.

2.2. Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng và địa bàn

Đối tượng khách hàng của Codupha Hải Phòng bao gồm ba nhóm chính: công ty và doanh nghiệp khác chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất, tiếp theo là nhà thuốc tư nhân và cuối cùng là nhà thuốc bệnh viện, trung tâm y tế. So sánh với các công ty dược khác trong khu vực, tỷ lệ doanh thu từ nhà thuốc bệnh viện tại Codupha Hải Phòng còn thấp, đây là hạn chế cần cải thiện. Về địa bàn, thị trường Hải Phòng chiếm tỷ trọng lớn, mở rộng ra các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Hải Dương. Việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng là chiến lược quan trọng để tăng trưởng doanh thu bền vững.

III. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chi phí và lợi nhuận của công ty

Phân tích hiệu quả tài chính là nội dung cốt lõi để đánh giá hoạt động kinh doanh của Codupha Hải Phòng năm 2019. Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm: số vòng quay hàng tồn kho đạt 13,1 vòng với số ngày tồn kho trung bình 27,9 ngày, cho thấy quản lý hàng tồn kho tương đối hiệu quả. Số vòng quay vốn lưu động đạt 6,3 vòng, mỗi vòng quay kéo dài 58 ngày. Doanh thu thuần năm 2019 đạt hơn 97 tỷ đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận gộp. Tổng lợi nhuận sau thuế đạt hơn 606 triệu đồng. Công ty còn có thu nhập từ đầu tư vốn góp vào các công ty liên doanh, liên kết. Mặc dù biên lợi nhuận chưa cao, kết quả kinh doanh vẫn duy trì ổn định trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, thể hiện năng lực quản trị tài chính của ban lãnh đạo.

3.1. Chỉ tiêu lưu chuyển hàng tồn kho và vốn lưu động

Vòng quay hàng tồn kho năm 2019 của Codupha Hải Phòng đạt 13,1 vòng, tương ứng 27,9 ngày tồn kho trung bình. Chỉ số này cho thấy tốc độ luân chuyển hàng hóa nhanh, hàng tồn kho không bị ứ đọng lâu. Giá vốn hàng bán đạt 92,4 tỷ đồng trên hàng tồn kho trung bình 7 tỷ đồng. Về vốn lưu động, tổng tài sản ngắn hạn đạt 50,4 tỷ đồng, nợ ngắn hạn 34,9 tỷ đồng, vốn lưu động ròng khoảng 15,4 tỷ đồng. Số vòng quay vốn lưu động 6,3 vòng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ở mức khá. Công ty cần tiếp tục tối ưu chu kỳ thu hồi công nợ để cải thiện dòng tiền.

3.2. Phân tích doanh thu chi phí và kết quả lợi nhuận

Doanh thu thuần năm 2019 đạt 97 tỷ đồng, trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn làm giảm biên lợi nhuận gộp. Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính được kiểm soát hợp lý. Thu nhập khác từ hoạt động đầu tư vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 606 triệu đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 151 triệu đồng. Dù biên lợi nhuận chưa cao, công ty vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh có lãi, thể hiện sự ổn định trong quản trị tài chính.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu hoạt động kinh doanh Codupha

Nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh Codupha Hải Phòng năm 2019 đã cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động của chi nhánh. Kết quả cho thấy công ty duy trì được doanh thu ổn định, quản lý hàng tồn kho hiệu quả và đạt lợi nhuận sau thuế dương. Tuy nhiên, một số hạn chế được xác định: tỷ lệ giá vốn hàng bán cao ảnh hưởng biên lợi nhuận, doanh thu từ nhà thuốc bệnh viện và trung tâm y tế còn thấp, tính cạnh tranh trên thị trường dược phẩm ngày càng gay gắt. Công ty có thế mạnh từ thương hiệu Codupha và mạng lưới phân phối lâu đời.Ứng dụng của nghiên cứu giúp ban lãnh đạo có cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa cơ cấu hàng hóa và mở rộng đối tượng khách hàng. Luận văn cũng đóng góp tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu về quản lý dược phẩm tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá tổng thể ưu nhược điểm hoạt động kinh doanh

Ưu điểm nổi bật của Codupha Hải Phòng bao gồm: quản lý hàng tồn kho hiệu quả với vòng quay nhanh, duy trì doanh thu ổn định trên 97 tỷ đồng, có nguồn thu nhập bổ sung từ đầu tư liên doanh liên kết. Nhược điểm cần khắc phục: biên lợi nhuận gộp thấp do giá vốn cao, tỷ trọng doanh thu từ nhà thuốc bệnh viện chưa tương xứng với tiềm năng thị trường, chưa khai thác hết thị trường các tỉnh lân cận. So với một số công ty dược khác trong khu vực, Codupha Hải Phòng có vị thế cạnh tranh nhưng cần cải thiện chiến lược giá và dịch vụ để tăng trưởng bền vững.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển cho Codupha Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích, một số khuyến nghị được đề xuất cho Codupha Hải Phòng: thứ nhất, đàm phán với nhà cung cấp để giảm giá vốn hàng bán, cải thiện biên lợi nhuận gộp. Thứ hai, đẩy mạnh tiếp cận nhóm khách hàng nhà thuốc bệnh viện và trung tâm y tế để đa dạng hóa nguồn doanh thu. Thứ ba, mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Thái Bình. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho và hệ thống đặt hàng. Thứ năm, tăng cường đào tạo nhân viên bán hàng chuyên nghiệp. Các giải pháp này giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường dược phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Phạm thị thu hiền phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm trung ương codupha chi nhánh hải phòng năm 2019 đề cương luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp phù hợp để thực hiện các định hướng đó. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh - Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận ….

- Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước thông qua các chỉ tiêu kinh tế - Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp. - Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. - Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Xây dựng kế hoạch kinh doanh mới trên kết quả phân tích. Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai 3 thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình. Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra.

Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra. Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán [10] Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính [12]: • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền). - Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hàng hóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán.

- Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm: - Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh tổng số doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán. - Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh tổng doanh thu của khối 4 lượng thành phẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã được người mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp hoặc đã thực hiện.

Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sàng thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH & CCDV): phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh. Doanh thu thuần (DT thuần) của doanh nghiệp được xác định theo công thức [24]: DT thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm: + Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn bán hàng. + Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hàng hóa thành phẩm đã tiêu thụ bị người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế… + Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hàng trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoăc khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thường vì do mua hàng với khối lượng lớn. + Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

• Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi.2 Phân tích về vốn Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định. Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác [20], [22]. Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào. Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh, để làm được việc đó, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau [24]: ✓Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn Phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không [24].

✓Phân tích khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm [18]: - Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 6 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ảnh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty - Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện hành. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn nhất. Hệ số này phải lớn hơn 1.Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán càng tốt tuy nhiên nếu quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn - Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Htt) chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh nhất đó là tiền.Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Phân tích chỉ số luân chuyển hàng tồn kho [12] Chỉ số này phản ảnh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bán với khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho.Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại Phân tích chỉ số luân chuyển vốn lưu động [12] Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt Doanh nghiệp cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao 1. Chi phí 7 Chi phí là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa [19],[24].

Giá vốn hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm sản phẩm thuốc nhập vào kho hàng của công ty. Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông hàng hóa): Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thuốc từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng bao gồm: tiền lương, khấu hao tài sàn cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ