Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, nhu cầu vốn đầu tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển hạ tầng ngày càng gia tăng. Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò là tổ chức trung gian tài chính huyết mạch, thực hiện chức năng dẫn vốn từ các chủ thể có nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội đến các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh nền tảng, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động, khả năng thanh khoản và năng lực mở rộng tín dụng của mỗi tổ chức tín dụng. Tại Việt Nam, thị trường tài chính đang trong quá trình hoàn thiện, các công cụ huy động vốn còn hạn chế về chủng loại so với các nước phát triển, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động giữa các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Huế hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi có môi trường kinh doanh dịch vụ - thương mại sôi động nhưng cũng chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ mạng lưới chi nhánh của nhiều ngân hàng thương mại khác. Trong giai đoạn 2020–2022, tác động từ biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh đã đặt ra nhiều thách thức cho công tác huy động vốn của chi nhánh. Mặc dù chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định trong mở rộng quy mô, sự tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ đôi lúc chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng của nhu cầu tín dụng, đòi hỏi phải nhận vốn điều chuyển từ Hội sở. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Kiều My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế, đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và chính sách nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và vị thế cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu phân tích huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022 theo nhiều tiêu chí (cơ cấu, hình thức, thành phần kinh tế, kỳ hạn, loại tiền, chi phí).
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VPBank – Chi nhánh Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 35 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Tác giả trích dẫn định nghĩa NHTM từ Luật Ngân hàng của Pháp (1941), Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM, Luật Ngân hàng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2016), và Khoản 13 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động nhận tiền gửi. Khái niệm huy động vốn được tham chiếu theo giáo trình của PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2009).
  • Hệ thống lý thuyết cốt lõi:
    • Bốn chức năng cơ bản của NHTM: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng, và chức năng tạo tiền.
    • Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng: Vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự trữ), vốn huy động (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá), vốn vay (vay Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn khác (vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư).
    • Phân loại nghiệp vụ huy động vốn: Theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo đối tượng (tiền gửi cá nhân/dân cư, tiền gửi doanh nghiệp/tổ chức kinh tế); theo nghiệp vụ (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu); theo loại tiền (nội tệ VND, ngoại tệ USD, EUR, CAD...).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Cơ cấu nguồn vốn, quy mô vốn huy động, tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (LDR - Loan to Deposit Ratio, với ngưỡng khống chế tối đa 85% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước), tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn, và chênh lệch thu chi lãi.
    • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chủ quan (lãi suất huy động, uy tín thương hiệu, mạng lưới chi nhánh, cơ sở vật chất, năng lực trình độ cán bộ, chiến lược marketing) và yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ, môi trường pháp lý, mức độ cạnh tranh giữa các TCTD, thói quen tiêu dùng và tích lũy của dân cư) dựa trên tổng hợp từ Trịnh Thế Cường (2018) và Trần Hoài Nam (2013).
    • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Khóa luận kế thừa và đối chiếu phương pháp phân tích từ các nghiên cứu của Đỗ Quang Giám và cộng sự (2020) tại BIDV Kinh Bắc, Trịnh Thế Cường (2018) tại Agribank, và Nguyễn Quang Minh (2022) về năng lực huy động vốn tại Vietcombank, Vietinbank, Techcombank.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022 do Phòng Tổ chức – Hành chính và các phòng ban nghiệp vụ của VPBank – Chi nhánh Huế cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh thống kê bao gồm so sánh số tuyệt đối (để đánh giá quy mô, lượng biến thiên qua các năm) và so sánh số tương đối (để xác định tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng %). Tác giả sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để thực hiện các phép tính chỉ số tài chính, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ minh họa xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động huy động vốn đối với ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn:

  • Làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính và các chức năng tạo tiền, cung cấp dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế.
  • Phân tích chi tiết các thành phần cấu thành nguồn vốn của NHTM, khẳng định vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh sinh lời khác của ngân hàng.
  • Trình bày chi tiết các hình thức huy động vốn theo 4 tiêu chí phân loại chính: thời hạn gửi, đối tượng khách hàng, nghiệp vụ huy động và loại tiền tệ.
  • Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tỷ trọng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng vốn huy động, hệ số LDR, chỉ tiêu chi phí trả lãi/tổng vốn huy động, chi phí phi trả lãi/tổng vốn huy động, và tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn.
  • Tổng kết các nhóm nhân tố tác động chủ quan và khách quan đến hiệu quả huy động vốn, đồng thời tổng thuật 3 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan để làm nền tảng đối chiếu thực tiễn.

Chương 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm (2020–2022):

  • Tổng quan đơn vị: VPBank được thành lập từ năm 1993, có vốn điều lệ tính đến ngày 30/09/2022 đạt 45.000 tỷ đồng (theo văn bản). VPBank Chi nhánh Huế được thành lập theo công văn chấp thuận của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Ngân hàng Nhà nước năm 2004, chính thức hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương, sau đó chuyển trụ sở về 35 Lý Thường Kiệt vào ngày 28/09/2015. Mạng lưới gồm 1 chi nhánh chính và 5 phòng giao dịch: Mai Thúc Loan, Đông Ba, Bến Ngự, Phú Hội, Vĩ Dạ. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc khu vực, Bộ phận hỗ trợ tín dụng, Giám đốc Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Dịch vụ khách hàng, và Phòng Khách hàng ưu tiên.
  • Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (2020–2022): Doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm.
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng doanh thu 96.xxx Tăng trưởng Tăng trưởng +13.515 +13.361
- Thu từ hoạt động dịch vụ 12.577 - - - -
- Thu từ hoạt động khác 1.044 - - +236 -44
Tổng chi phí 70.063 / 70.969 78.669 87.607 +8.606 +8.938 / +8.482
- Chi phí từ hoạt động dịch vụ 3.393 - - +595 +280
- Chi phí hoạt động khác 323 351 397 +28 +46
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 245 337 393 +92 +56
Lợi nhuận trước thuế - - 26.939 +4.908 +4.939
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

    • Về tài sản: Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (58,173% năm 2020; tăng lên 60,575% năm 2021; giảm xuống 57,766% năm 2022). Tài sản có khác chiếm tỷ trọng từ 37,342% đến 40,297%.
    • Về nguồn vốn: Vốn huy động qua tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (66,821% năm 2020; 65,969% năm 2021; 65,770% năm 2022). Các khoản nợ khác chiếm 10,653% - 18,627%; vốn và các quỹ chiếm 5,043% - 5,457%.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn và các hình thức huy động:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2020 (Trđ) Năm 2021 (Trđ) Năm 2022 (Trđ) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Vốn điều chuyển 64.xxx 69.xxx Tăng thêm 15.833 Tăng Tăng
Vốn huy động 1.822 / x 1.937 / x (+193.115) 1.060 / 1.123 / x +8,77% +14,66%
Tổng nguồn vốn 1.943 / x 1.188 / x (+149.752 / +198.245) 1.144 / x (+209.956) +16,87% / +18,87% +15,07%
Cơ cấu theo hình thức:
- Tiền gửi TCKT và cá nhân 785.112 / 785.72x +120.763 1.040.253 / 1.253 +15,38% +14,72%
- Phát hành giấy tờ có giá 131.31x Giảm nhẹ Tăng -8,00% +18,31%
- Tài sản nợ khác 193.38x Tăng Tăng +31,87% +12,39%
  • Đánh giá thực trạng: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh đạt mức tăng trưởng tích cực qua các năm nhờ áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, sự biến động của thị trường tài chính và áp lực mở rộng tín dụng khiến chi nhánh vẫn phải duy trì tỷ trọng vốn điều chuyển từ Hội sở chính.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng VPBank – Chi nhánh Huế

Chương này tổng kết những tồn tại chính trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh, nêu rõ định hướng kinh doanh và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về chính sách huy động vốn: Điều chỉnh khung lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn thực tế của khách hàng, tối ưu hóa các gói lãi suất bậc thang nhằm thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi trung và dài hạn.
  2. Giải pháp áp dụng hiệu quả chính sách chăm sóc khách hàng: Phân khúc khách hàng rõ ràng (khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp SME/MSME, khách hàng ưu tiên); nâng cao chất lượng tư vấn, hỗ trợ tối đa các giao dịch tài chính hàng ngày để gia tăng mức độ gắn bó.
  3. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ huy động vốn: Phát triển các gói tiền gửi tiết kiệm tích lũy, phát hành chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá linh hoạt, kết hợp sản phẩm tiền gửi với các dịch vụ bảo hiểm và đầu tư.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại: Đẩy mạnh chuyển đổi số, khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến, tối ưu hóa hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM).
  5. Gắn liền tăng trưởng huy động vốn với sử dụng vốn hiệu quả: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ LDR trong giới hạn an toàn quy định, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để cân bằng giữa chi phí đầu vào và nguồn thu lãi đầu ra.
  6. Tăng cường chiến lược Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá thương hiệu VPBank trên địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua các chương trình ưu đãi, mở rộng mạng lưới tiếp cận tại các phòng giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý và tổng hợp dữ liệu thực tế tại VPBank – Chi nhánh Huế:

  • Minh chứng số liệu tài chính thực tế:
    • Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng đều đặn: Năm 2021 tăng 4.908 triệu đồng so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 4.939 triệu đồng so với năm 2021, đạt mức 26.939 triệu đồng.
    • Vốn huy động duy trì vai trò chủ lực trong cơ cấu vốn (chiếm trên 82% tổng nguồn vốn), ghi nhận mức tăng trưởng 8,77% năm 2021 và tiếp tục tăng 14,66% trong năm 2022.
    • Tiền gửi từ tổ chức kinh tế và cá nhân luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn huy động (trên 65% tổng nguồn vốn), tăng 15,38% trong năm 2021 và tăng 14,72% trong năm 2022.
    • Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập tăng dần theo quy mô cho vay: từ 245 triệu đồng (2020) lên 337 triệu đồng (2021) và đạt 393 triệu đồng (2022).
  • Đóng góp về mặt giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho Ban lãnh đạo VPBank – Chi nhánh Huế, tập trung vào hoàn thiện chính sách lãi suất, đa dạng hóa gói sản phẩm và khai thác công nghệ số.
    • Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tiền tệ và trần lãi suất linh hoạt nhằm tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động hiệu quả.
    • Kiến nghị đối với Hội sở chính VPBank trong việc phân bổ hạn mức vốn điều chuyển hợp lý và đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho các chi nhánh địa phương.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã cập nhật số liệu phân tích tài chính chi tiết trong giai đoạn biến động kinh tế 2020–2022 tại một địa bàn cụ thể (thành phố Huế), bổ sung dẫn chứng thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu tiền gửi và áp lực cân đối thanh khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và lớn ở khu vực Miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm (2020–2022) tại một chi nhánh duy nhất (VPBank Chi nhánh Huế), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn sâu với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ biến động (Excel), chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như hồi quy đa biến) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (lãi suất, lạm phát, chất lượng dịch vụ) đến khối lượng tiền gửi huy động.
    • Chưa thực hiện khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với khách hàng gửi tiền để đánh giá định lượng mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích từ năm 2023 trở đi để đánh giá sự phục hồi toàn diện sau khủng hoảng kinh tế.
    • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát mẫu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp gửi tiền tại chi nhánh để kiểm định các giả thuyết về các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền.
    • Ứng dụng mô hình phân tích độ nhạy của chi phí vốn và khả năng sinh lời theo sự thay đổi của lãi suất điều hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ huy động vốn và quản trị thanh khoản tại ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích huy động vốn (tỷ trọng vốn huy động, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ LDR, chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tổng hợp, lập bảng biểu và xử lý số liệu báo cáo tài chính của một chi nhánh ngân hàng thực tế bằng Microsoft Excel.
    • Bộ giải pháp 6 nhóm về chính sách khách hàng, công nghệ và tiếp thị ngân hàng có thể áp dụng tham khảo cho các đề tài nghiên cứu chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cùng cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. VPBank – Chi nhánh Huế được thành lập khi nào và mạng lưới hoạt động hiện nay gồm những điểm giao dịch nào?
Ngân hàng nhận văn bản chấp thuận thành lập vào năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại số 64 Hùng Vương, thành phố Huế. Đến ngày 28/09/2015, chi nhánh chuyển trụ sở chính về số 35 Lý Thường Kiệt. Mạng lưới hoạt động của đơn vị bao gồm 1 chi nhánh chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc: Mai Thúc Loan, Đông Ba, Bến Ngự, Phú Hội và Vĩ Dạ.

2. Lợi nhuận trước thuế của VPBank – Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2021 tăng 4.908 triệu đồng so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 4.939 triệu đồng so với năm 2021, đạt mức 26.939 triệu đồng vào năm 2022.

3. Thành phần nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh?
Tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn huy động và chiếm trên 65% tổng nguồn vốn của chi nhánh. Chỉ tiêu này đạt 785.112 triệu đồng năm 2020, tăng 15,38% vào năm 2021 (tăng 120.763 triệu đồng) và tiếp tục tăng 14,72% vào năm 2022 (đạt 1.040.253 triệu đồng).

4. Vì sao chi nhánh vẫn cần sử dụng nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở chính?
Do phần lớn khách hàng vay vốn của chi nhánh là doanh nghiệp nhà nước và công ty xây dựng tư nhân với nhu cầu vay vốn đầu tư mở rộng quy mô rất lớn. Trong những thời điểm nguồn vốn huy động tại chỗ chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng thực tế, chi nhánh buộc phải đề nghị chuyển vốn từ Hội sở để đảm bảo tính thanh khoản và phục vụ hoạt động cho vay (năm 2022 vốn điều chuyển tăng thêm 15.833 triệu đồng).

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VPBank – Chi nhánh Huế?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính tại Chương 3, bao gồm: (1) Hoàn thiện chính sách huy động vốn; (2) Áp dụng hiệu quả chính sách chăm sóc khách hàng; (3) Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ huy động vốn; (4) Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại; (5) Gắn liền tăng trưởng huy động vốn với sử dụng vốn hiệu quả; (6) Tăng cường chiến lược Marketing ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Kiều My đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn tại ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại VPBank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022. Thông qua các phương pháp phân tích so sánh số liệu thứ cấp, đề tài đã chỉ ra sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn tiền gửi khách hàng cùng đóng góp tích cực vào lợi nhuận chi nhánh, đồng thời nhận diện áp lực phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ Hội sở chính. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể và các kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển hoạt động huy động vốn bền vững.