Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến quy mô kinh doanh, khả năng cung ứng tín dụng, năng lực thanh toán và vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại, đóng vai trò đầu vào thường xuyên để thực hiện các nghiệp vụ tài sản có như cấp tín dụng và đầu tư sinh lời.
Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ (thành phố Cần Thơ), đây là đơn vị mạng lưới đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ khách hàng cá nhân và các hộ kinh doanh tại địa bàn huyện Cờ Đỏ. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tài chính khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng cổ phần có lịch sử lâu đời, việc mở rộng và duy trì nguồn vốn huy động tại chỗ gặp không ít thách thức. Để tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, giảm áp lực phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở và gia tăng hiệu quả kinh doanh, tác giả Tiêu Hồng Cẩm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình huy động vốn tại PVcomBank – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và quy mô huy động vốn của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Cờ Đỏ giai đoạn 2016 – 2018.
- Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn theo kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng và các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn tại phòng giao dịch.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ (địa chỉ: Đường Hà Huy Giáp, ấp Thới Hòa, Thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý hoạt động của ngân hàng thương mại, các quy định pháp luật liên quan và các công trình nghiên cứu chuyên ngành tài chính - ngân hàng.
1. Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
-
Bản chất vốn huy động: Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức kinh tế và cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
-
Các hình thức huy động vốn:
- Tiền gửi của khách hàng: Gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế (tiền gửi thanh toán/không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn) và tiền gửi của dân cư (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán cá nhân).
- Phát hành giấy tờ có giá: Công cụ nợ ngắn hạn (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu) và công cụ nợ dài hạn (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn).
- Vốn đi vay: Vay từ các tổ chức tín dụng khác (thông qua điều chuyển vốn nội bộ toàn ngành và thị trường liên ngân hàng) và vay từ Ngân hàng Nhà nước (chiết khấu, tái chiết khấu, vay cầm cố giấy tờ có giá, bù trừ thanh toán).
- Vốn khác: Vốn phát sinh trong quá trình trung gian thanh toán (tiền ký quỹ séc bảo chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán).
-
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Tỷ lệ vốn điều chuyển trên vốn huy động: Phản ánh mức độ tự chủ nguồn vốn và sự phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ Hội sở (giá trị nhỏ hơn 1 được xem là tích cực).
- Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Đánh giá tỷ trọng đóng góp của vốn huy động tại chỗ vào tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh.
- Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn trên tổng vốn huy động: Phản ánh tính ổn định, vững chắc của nguồn vốn huy động phục vụ cho vay trung và dài hạn.
- Tỷ lệ vốn huy động theo đối tượng trên tổng vốn huy động: Xác định cơ cấu phân bổ giữa khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế.
- Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động: Đo lường hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động vào hoạt động cấp tín dụng.
- Chênh lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi: Đo lường mức sinh lời từ một đồng chi phí huy động vốn.
- Tỷ số thu nhập lãi trên chi phí trả lãi: Xác định hiệu quả quản trị chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào.
- Chi phí trả lãi bình quân trên tổng vốn huy động: Đo lường mức chi phí vốn bình quân của ngân hàng.
-
Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận hệ thống hóa hai nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (Luật Các tổ chức tín dụng, trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc), môi trường kinh tế - xã hội (thu nhập bình quân, lạm phát, tăng trưởng GDP địa phương), tâm lý và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, áp lực cạnh tranh trên địa bàn.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu, chiến lược kinh doanh, danh mục sản phẩm tiền gửi, trình độ và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên, nền tảng công nghệ ngân hàng số và chất lượng dịch vụ khách hàng.
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nguồn vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Kế toán và Phòng Quan hệ Khách hàng của PVcomBank Cờ Đỏ cung cấp.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về lượng (giá trị bằng đồng) của các chỉ tiêu giữa các năm (2017 so với 2016, 2018 so với 2017).
- Phương pháp so sánh số tương đối: Tính toán tỷ lệ phần trăm biến động và tỷ trọng của từng khoản mục trong cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích tốc độ tăng trưởng: Đánh giá xu hướng vận động của từng nguồn tiền gửi và các chỉ số hiệu quả tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trình bày bối cảnh cạnh tranh tại huyện Cờ Đỏ (TP. Cần Thơ), xác định 3 mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian tại PGD Cờ Đỏ và thời gian trong giai đoạn 2016 – 2018.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về vốn huy động ngân hàng, phân tích chi tiết các hình thức huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá, vốn vay điều chuyển), phân loại tiền gửi theo thời hạn và đối tượng. Đồng thời, chương này thiết lập khung 8 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn kèm theo các tiêu chí định tính (chất lượng phục vụ, thời gian giao dịch, tiện ích công nghệ), phân tích các nhân tố môi trường và mô tả phương pháp xử lý số liệu so sánh thống kê.
Chương 3: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ
Chương này khái quát lịch sử hình thành của PVcomBank (thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam - PVFC và Ngân hàng TMCP Phương Tây - WesternBank, vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, cổ đông lớn là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chiếm 52% và Morgan Stanley chiếm 6,7%).
PGD Cờ Đỏ trực thuộc Chi nhánh Tây Đô, có mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Giao dịch, Phòng Tín dụng và Tổ thẩm định giá. Địa bàn phục vụ tập trung vào khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện Cờ Đỏ.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, đơn vị ghi nhận mức tăng trưởng đều về thu nhập và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng thu nhập |
66.646 |
72.126 |
74.062 |
+8,22% |
+2,68% |
| - Thu nhập từ lãi |
65.098 |
69.901 |
71.431 |
+7,38% |
+2,19% |
| - Kinh doanh ngoại tệ |
206 |
269 |
301 |
+30,58% |
+11,90% |
| - Thu nhập khác |
1.342 |
1.956 |
2.330 |
+45,75% |
+19,12% |
| Tổng chi phí |
60.462 |
65.785 |
66.908 |
+8,09% |
+1,71% |
| - Chi phí trả lãi |
56.989 |
59.256 |
60.019 |
+3,98% |
+1,29% |
| - Chi phí hoạt động |
2.910 |
5.763 |
6.069 |
+98,04% |
+5,31% |
| - Chi phí khác |
563 |
766 |
820 |
+36,06% |
+7,05% |
| Lợi nhuận |
6.184 |
6.341 |
7.154 |
+2,54% |
+12,82% |
Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính PGD Cờ Đỏ (2016 – 2018)
Thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>94% tổng thu nhập). Lợi nhuận của phòng giao dịch năm 2017 đạt 6.341 triệu đồng (tăng 2,54% so với năm 2016) và năm 2018 đạt 7.154 triệu đồng (tăng 12,82% so với năm 2017), nhờ kiểm soát chi phí trả lãi và gia tăng các dịch vụ thu ngoài lãi như chuyển tiền điện tử, kinh doanh ngoại tệ.
Chương 4: Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn và thực trạng huy động:
- Cơ cấu tổng nguồn vốn: Nguồn vốn của PGD Cờ Đỏ gồm vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển từ Hội sở:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Vốn huy động tại chỗ |
53.671 |
56.732 |
61.020 |
+5,70% |
+7,56% |
| Vốn điều chuyển từ Hội sở |
31.223 |
33.434 |
30.564 |
+7,08% |
-8,58% |
| Tổng nguồn vốn |
84.894 |
90.166 |
91.584 |
+6,21% |
+1,57% |
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Bảng 4.1 của luận văn
Năm 2016, vốn huy động đạt 53.671 triệu đồng; năm 2017 tăng lên 56.732 triệu đồng (+5,70%); sang năm 2018 đạt 61.020 triệu đồng (+7,56%). Vốn điều chuyển sau khi tăng lên 33.434 triệu đồng năm 2017 đã giảm mạnh xuống 30.564 triệu đồng năm 2018 (-8,58%), cho thấy PGD Cờ Đỏ đã gia tăng khả năng tự cân đối nguồn vốn tại địa phương, giảm sự phụ thuộc vào Hội sở.
-
Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Năm 2017 tăng 19,98% (tương đương tăng 1.904 triệu đồng) và năm 2018 tiếp tục tăng hơn 21%. Động lực tăng trưởng đến từ việc ngân hàng áp dụng chính sách miễn phí quản lý tài khoản và duy trì lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn ở mức 0,8%/năm (cao hơn mức mặt bằng chung 0,03% - 0,5%/năm của các ngân hàng khác).
- Tiền gửi có kỳ hạn: Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng vốn huy động. Năm 2017 tăng 2,62% so với 2016; năm 2018 tăng 4,03% so với 2017.
- Vốn huy động ngắn hạn (<12 tháng): Tăng trưởng nhờ triển khai đa dạng các gói tiền gửi đại chúng (1 tháng, 2 tháng, 6 tháng), tiết kiệm bậc thang với khung lãi suất cạnh tranh từ 5,3% đến 8,0%/năm.
- Vốn huy động trung và dài hạn (>12 tháng): Năm 2016 đạt 10.505 triệu đồng, năm 2017 đạt 11.298 triệu đồng (tăng 793 triệu đồng, tức +7,55%). Đây là nguồn vốn ổn định nhất, thu hút khách hàng nhờ các sản phẩm tiết kiệm trả lãi trước kỳ hạn 13 tháng, 24 tháng và cơ chế rút gốc linh hoạt.
-
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Hoạt động huy động vốn tại PGD Cờ Đỏ chịu sự chi phối mạnh của chính sách điều hành trần lãi suất từ Ngân hàng Nhà nước; tính thời vụ trong sản xuất lúa gạo của địa phương; sự cạnh tranh từ các ngân hàng có mạng lưới lâu năm; và quy mô nhân sự còn mỏng của phòng giao dịch.
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch Cờ Đỏ
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp huy động vốn từ dân cư: Thiết kế các gói tiết kiệm nhỏ lẻ phù hợp thu nhập mùa vụ nông nghiệp, tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ tết, sinh nhật.
- Giải pháp huy động vốn từ tổ chức kinh tế: Đẩy mạnh liên kết mở tài khoản thanh toán và chi trả lương cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ thẩm định và tư vấn sản phẩm cho giao dịch viên và chuyên viên khách hàng.
- Giải pháp Marketing và mở rộng độ nhận diện thương hiệu: Tăng cường quảng bá hình ảnh logo nhận diện màu vàng đặc trưng của PVcomBank qua các bảng hiệu, tiếp thị trực tiếp tại địa bàn nông thôn.
- Chiến lược thu hút khách hàng bằng tiện ích số: Đẩy mạnh ứng dụng Internet Banking, SMS Banking giúp khách hàng quản lý tài khoản, gửi tiết kiệm trực tuyến và thanh toán hóa đơn nhanh chóng.
Phần cuối chương đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Chính quyền địa phương TP. Cần Thơ và Hội sở PVcomBank nhằm hỗ trợ cơ chế hoạt động cho phòng giao dịch.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Tăng trưởng quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của PGD Cờ Đỏ tăng từ 84.894 triệu đồng (năm 2016) lên 90.166 triệu đồng (năm 2017) và đạt 91.584 triệu đồng (năm 2018). Trong đó, vốn huy động tại chỗ tăng liên tục qua 3 năm (đạt 61.020 triệu đồng năm 2018, tăng 7,56% so với năm 2017).
- Cải thiện tỷ trọng tự chủ vốn: Vốn điều chuyển nhận từ Hội sở giảm từ 33.434 triệu đồng (năm 2017) xuống còn 30.564 triệu đồng (năm 2018), tương đương giảm 8,58%, phản ánh sự chủ động trong tạo lập nguồn vốn tại địa bàn.
- Tăng trưởng phân khúc tiền gửi không kỳ hạn: Nhờ mức lãi suất không kỳ hạn hấp dẫn (0,8%/năm) và chính sách miễn phí quản lý tài khoản, tiền gửi không kỳ hạn đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng (tăng 19,98% năm 2017 và tăng trên 21% năm 2018).
- Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận phòng giao dịch tăng từ 6.184 triệu đồng (2016) lên 6.341 triệu đồng (2017) và đạt 7.154 triệu đồng (2018), tương ứng tốc độ tăng 12,82% trong năm 2018.
2. Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu chi tiết về hoạt động huy động vốn tại một phòng giao dịch cấp huyện trong giai đoạn tái cấu trúc sau sáp nhập thương hiệu PVcomBank.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát đặc thù kinh tế nông nghiệp - thương mại của huyện Cờ Đỏ, giúp ban lãnh đạo phòng giao dịch tối ưu hóa chi phí trả lãi và mở rộng thị phần tiền gửi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị cơ sở cấp huyện (PGD Cờ Đỏ), do đó các kết luận chưa phản ánh được toàn diện bức tranh huy động vốn của toàn Chi nhánh Tây Đô hay toàn hệ thống PVcomBank.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và kỹ thuật so sánh thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến lượng tiền gửi.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của chuyển đổi số ngân hàng.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp ($n$ mẫu) về mức độ hài lòng và các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền của người dân tại khu vực Tây Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Khung hệ thống 8 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn (từ công thức 2.1 đến 2.8 tại Chương 2).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu tài chính thực tế về phân tách kỳ hạn tiền gửi, cơ cấu vốn điều chuyển và chi phí trả lãi tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. PVcomBank được thành lập trên cơ sở nào và cơ cấu cổ đông lớn gồm những đơn vị nào?
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank). Vốn điều lệ ban đầu đạt 9.000 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ 52% và cổ đông chiến lược Morgan Stanley nắm giữ 6,7%.
2. Tổng thu nhập và lợi nhuận của PVcomBank Cờ Đỏ đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng thu nhập của phòng giao dịch tăng từ 66.646 triệu đồng (năm 2016) lên 72.126 triệu đồng (năm 2017, tăng 8,22%) và đạt 74.062 triệu đồng (năm 2018, tăng 2,68%). Lợi nhuận tương ứng qua 3 năm đạt lần lượt là 6.184 triệu đồng (2016), 6.341 triệu đồng (2017) và 7.154 triệu đồng (2018, tăng 12,82% so với 2017).
3. Tình hình biến động của nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở tại PGD Cờ Đỏ diễn ra như thế nào?
Năm 2016, vốn điều chuyển đạt 31.223 triệu đồng, sau đó tăng lên 33.434 triệu đồng năm 2017 (+7,08%) do nhu cầu cho vay tăng cao. Đến năm 2018, nhờ nguồn vốn huy động tại chỗ tăng trưởng tốt, vốn điều chuyển đã giảm xuống còn 30.564 triệu đồng (giảm 2.870 triệu đồng, tương đương giảm 8,58% so với 2017).
4. Chính sách nào giúp PGD Cờ Đỏ thúc đẩy tăng trưởng mạnh tiền gửi không kỳ hạn?
Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng 19,98% năm 2017 và trên 21% năm 2018 nhờ ngân hàng áp dụng chính sách miễn phí quản lý tài khoản thanh toán và duy trì mức lãi suất không kỳ hạn 0,8%/năm, cao hơn đáng kể so với mức phổ biến 0,03% - 0,5%/năm của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 5?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư theo đặc thù mùa vụ; (2) Mở rộng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế qua dịch vụ trả lương và quản lý tài khoản; (3) Nâng cao năng lực và tác phong chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự; (4) Tăng cường hoạt động Marketing định vị thương hiệu PVcomBank; và (5) Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử (Internet Banking, SMS Banking).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tiêu Hồng Cẩm đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn tại PVcomBank – Chi nhánh Tây Đô – PGD Cờ Đỏ giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh phòng giao dịch đã có sự tăng trưởng vững chắc về quy mô vốn huy động tại chỗ, nâng cao tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và từng bước giảm phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tế hoạt động ngân hàng cấp cơ sở tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.