Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính và là kênh dẫn vốn chủ lực cho toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động của hệ thống ngân hàng tác động trực tiếp đến sự ổn định và tốc độ tăng trưởng vĩ mô. Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng gia tăng áp lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam phải liên tục hoàn thiện cơ cấu hoạt động, mở rộng mạng lưới kinh doanh và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ.

Trước đây, hoạt động tín dụng ngân hàng thường tập trung tài trợ vốn cho khu vực sản xuất kinh doanh mà chưa chú trọng đúng mức đến mắt xích tiêu dùng cuối cùng. Việc chỉ tập trung vốn cho sản xuất mà bỏ qua khâu tiêu thụ có nguy cơ dẫn đến tình trạng mất cân đối cung cầu, gia tăng lượng hàng tồn kho và gây ứ đọng vốn. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn phục vụ đời sống của các cá nhân và hộ gia đình ngày càng tăng, không chỉ dừng lại ở các nhu cầu thiết yếu mà mở rộng sang mua sắm tài sản có giá trị lớn, cải thiện chất lượng sống. Do đó, sản phẩm cho vay tiêu dùng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của người dân, đồng thời tạo nguồn thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, việc cân đối giữa tăng trưởng quy mô cho vay tiêu dùng và kiểm soát rủi ro tín dụng là bài toán phức tạp đối với các tổ chức tín dụng.

Báo cáo tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay và hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2019 (trọng tâm giai đoạn 2017 – 2019).
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng thẩm định và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ tại 306 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019, tập trung phân tích sâu các chỉ tiêu tài chính và tín dụng giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các chỉ tiêu đánh giá

Tác giả hệ thống hóa khái niệm cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Trên cơ sở đó, cho vay tiêu dùng được xác định là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và cá nhân/hộ gia đình nhằm tài trợ cho các phương án phục vụ đời sống, sinh hoạt, mua sắm hàng hóa dịch vụ khi người tiêu dùng chưa tích lũy đủ tiền thanh toán.

Đề tài phân tích ba đặc điểm cốt lõi của cho vay tiêu dùng:

  • Quy mô món vay nhỏ: Giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng thường không quá lớn so với quy mô nguồn vốn của ngân hàng và người vay thường có tích lũy một phần vốn tự có.
  • Rủi ro tín dụng cao: Lãi suất cho vay thường là lãi suất cố định khiến ngân hàng chịu rủi ro lãi suất khi chi phí huy động tăng. Nguồn trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập và sức khỏe của cá nhân, thông tin tài chính của khách hàng cá nhân khó kiểm chứng toàn diện hơn so với doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán.
  • Lãi suất cho vay cao: Do chi phí quản lý trên từng món vay nhỏ lẻ cao và mức độ rủi ro lớn, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn các phân khúc tín dụng khác để bù đắp chi phí và tạo biên lợi nhuận.

Hệ thống phân loại cho vay tiêu dùng được tiếp cận theo 4 tiêu thức: theo mục đích (cho vay cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (cho vay trả góp, phi trả góp, cho vay tuần hoàn qua thẻ tín dụng/thấu chi); theo nguồn gốc khoản nợ (cho vay trực tiếp và gián tiếp); theo hình thức bảo đảm (cho vay tín chấp và thế chấp).

Để đo lường hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, khóa luận sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng:

  • Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số: Doanh số cho vay tiêu dùng qua từng năm, mức biến động tuyệt đối, mức biến động tương đối và tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng doanh số cho vay.
  • Chỉ tiêu dư nợ: Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng tại thời điểm cuối kỳ, mức tăng trưởng tuyệt đối/tương đối và tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tín dụng.
  • Chỉ tiêu thu nợ: Doanh số thu nợ tiêu dùng và tỷ lệ thu nợ trên tổng nợ phải thu, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn và khả năng thu hồi nợ.
  • Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu: Phân loại nợ theo 5 nhóm theo quy định hiện hành (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Tỷ lệ nợ quá hạn (tổng nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ CVTD) và tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ CVTD).
  • Chỉ tiêu thu lãi: Mức tuyệt đối và tương đối thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng, so sánh tỷ trọng thu lãi tiêu dùng với thu lãi các mảng tín dụng khác.

Lược khảo tài liệu nghiên cứu

Báo cáo tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan đã công bố nhằm xác lập nền tảng tham chiếu:

  • Nguyễn Đỗ Phương Vy (2015): "Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc ĐăkLăk", tập trung vào hoàn thiện quy trình, chính sách lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm và kiểm soát rủi ro.
  • Hoàng Thị Huyền Trang (2015): "Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây", sử dụng phương pháp khảo sát bảng hỏi và phân tích SPSS để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng.
  • Lê Thị Lan (2016): "Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Hà Tây", phân tích nguyên nhân dư nợ tiêu dùng còn thấp do hạn chế trong tiếp thị và danh mục sản phẩm.
  • Phạm Văn Hưng (2016): "Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông", ứng dụng phương pháp phân tích diễn giải và thống kê mô tả.
  • Thi Ngọc Giàu (2014): "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang", đánh giá quy trình phục vụ và công tác chăm sóc khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ giai đoạn 2016 – 2019 của MB Bank – Chi nhánh Bình Dương; báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quân đội; các văn bản quy phạm và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp phân tích tỷ lệ và tổng hợp logic để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, tín dụng và nhân sự tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Bình Dương

Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng và phân khúc cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
  • Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn về đối tượng vay vốn (cá nhân Việt Nam trong độ tuổi quy định từ 18 đến 70 tuổi đối với vay có tài sản bảo đảm; từ 23 đến 55/60 tuổi đối với vay không có tài sản bảo đảm), điều kiện pháp lý, điều kiện thu nhập, hợp đồng lao động và yêu cầu về tài sản bảo đảm.
  • Trình bày hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu hiệu quả: doanh số giải ngân, quy mô dư nợ, tỷ lệ thu nợ, cơ cấu phân loại nợ theo 5 nhóm và tỷ lệ nợ xấu, doanh số thu lãi tín dụng tiêu dùng.
  • Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây về tín dụng tiêu dùng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên các địa bàn khác nhau.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Bình Dương

Chương 2 đi sâu vào phân tích dữ liệu thực tế tại MB Bank – Chi nhánh Bình Dương qua các nội dung chính:

Tổng quan đơn vị và nguồn nhân lực

Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương đi vào hoạt động từ ngày 11/10/2010. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc KHCN, Phó Giám đốc KHDN, Giám đốc dịch vụ) trực tiếp điều hành các bộ phận chuyên môn: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Nhân sự và kế toán, Phòng Hỗ trợ và Sàn dịch vụ.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số lượng nhân sự (người) 140 139 118
- Phòng Khách hàng doanh nghiệp 25 27 22
- Phòng Khách hàng cá nhân 23 25 20
- Phòng Nhân sự và kế toán 20 25 23
- Phòng Hỗ trợ 24 23 22
- Sàn giao dịch 17 18 16
- Các phòng ban khác 31 21 15
Trình độ chuyên môn (người)
- Trên đại học 03 01 02
- Đại học 106 108 108
- Cao đẳng 31 30 08
Cơ cấu theo độ tuổi (người)
- Từ 20 – 35 tuổi 78 80 83
- Từ 35 tuổi trở lên 39 43 40
Cơ cấu theo giới tính (người)
- Nữ 78 82 84
- Nam 39 41 39

Đội ngũ nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 90% năm 2019), độ tuổi bình quân dưới 30 tuổi và tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số do đặc thù quầy giao dịch. Về loại hợp đồng lao động, hợp đồng ngắn hạn chiếm 35 người (28,5%), phần còn lại là hợp đồng dài hạn.

Kết quả hoạt động kinh doanh chung

Kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và lợi nhuận:

  • Doanh thu năm 2017 đạt 189.319 triệu đồng; năm 2018 tăng 26,3% so với năm 2017; năm 2019 tăng 67% so với năm 2018.
  • Chi phí năm 2018 tăng 71% so với 2017, sang năm 2019 giảm 10%.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 109.287 triệu đồng (tăng 8,3%), năm 2019 đạt 270.937 triệu đồng (tăng 148% so với 2018).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 8,3%, năm 2019 đạt 216.744 triệu đồng (tăng 148% so với 2018).
  • Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2017 đạt 42,7%, năm 2018 là 36,6% và năm 2019 tăng lên 54%.

Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng

Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 9 bước chuẩn hóa:

  1. Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn: Cán bộ tín dụng (CBTD) tư vấn điều kiện tín dụng và hướng dẫn lập hồ sơ (giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ tùy thân, chứng từ thu nhập, chứng từ mục đích sử dụng vốn, tài liệu tài sản thế chấp).
  2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra tính pháp lý, đối chiếu bản sao với bản chính, lập biên nhận và chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo cho bộ phận thẩm định tài sản.
  3. Bước 3: Thẩm định khách hàng: Kiểm tra thông tin CIC (người vay và vợ/chồng), năng lực hành vi dân sự, thẩm định thực tế nơi cư trú, tài sản bảo đảm và đánh giá khả năng trả nợ.
  4. Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/hội đồng tín dụng: Lập tờ trình thẩm định kèm báo cáo thẩm định tài sản trong thời hạn từ 2 - 5 ngày.
  5. Bước 5: Ký hợp đồng: Thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm sau khi được phê duyệt.
  6. Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng: Chuyển hồ sơ cho bộ phận quản lý tín dụng để hoàn tất các thủ tục pháp lý.
  7. Bước 7: Giải ngân, nhập hồ sơ vào chương trình quản lý: Bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ và thực hiện giải ngân (chuyển khoản hoặc tiền mặt).
  8. Bước 8: Kiểm tra và xử lý nợ vay: CBTD giám sát quá trình sử dụng vốn vay và tình hình trả nợ định kỳ.
  9. Bước 9: Tất toán hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ: Thu hồi nợ gốc, lãi; làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo và lưu trữ hồ sơ.

Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2017 – 2019

Chỉ tiêu phân tích CVTD Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh số cho vay toàn chi nhánh (triệu đồng) 274.400 425.000 -
Doanh số cho vay tiêu dùng (triệu đồng) 55.600 56.100 62.300
Tỷ trọng doanh số CVTD / Tổng doanh số (%) 20,3% 13,2% 8,5%
Dư nợ cho vay toàn chi nhánh (triệu đồng) 237.700 372.400 449.600
Dư nợ cho vay tiêu dùng (triệu đồng) 44.580 45.140 50.580
Tỷ trọng dư nợ CVTD / Tổng dư nợ (%) 18,87% 12,12% 11,25%
Cơ cấu dư nợ theo loại hình (triệu đồng)
- Cho vay mua, xây sửa nhà đất 22.780 23.670 24.000
- Cho vay mua ô tô 12.080 17.470 20.120
- Cho vay tiêu dùng khác 6.860 4.000 6.460
Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (%)
- Tỷ lệ nợ cần chú ý (Nhóm 2) 2,29% 5,55% 6,00%
- Tỷ lệ nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) 0,21% - -
- Tỷ lệ nợ nghi ngờ (Nhóm 4) 0,40% 0,26% Tăng lại
- Tỷ lệ lãi treo 0,42% - 0,38%

Dữ liệu cho thấy:

  • Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng có tăng trưởng về giá trị tuyệt đối qua các năm (dư nợ tăng từ 44.580 triệu đồng năm 2017 lên 50.580 triệu đồng năm 2019). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này chậm hơn tốc độ mở rộng tín dụng chung của chi nhánh, dẫn đến tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng giảm liên tục từ 18,87% (2017) xuống còn 11,25% (2019).
  • Về cơ cấu sản phẩm, dư nợ cho vay mua nhà đất chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng tốc độ tăng chậm lại. Ngược lại, dư nợ cho vay mua ô tô tăng trưởng mạnh, từ 12.080 triệu đồng năm 2017 lên 17.470 triệu đồng năm 2018 (gấp 1,34 lần) và đạt 20.120 triệu đồng năm 2019 (gấp 1,14 lần năm 2018).
  • Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ cần chú ý (nhóm 2) có xu hướng gia tăng đáng kể từ 2,29% năm 2017 lên 5,55% năm 2018 và tiếp tục tăng lên mức 6,00% năm 2019, cho thấy rủi ro tiềm ẩn trong khâu trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân.

Chương 3: Giải pháp - kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương

Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh trong 5 năm tiếp theo, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Tăng doanh số cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm tín dụng tiêu dùng, liên kết với các đại lý bán buôn, đại lý ô tô và các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay tiêu dùng: Rà soát và siết chặt quy trình kiểm tra thông tin nhân thân, khai thác triệt để hệ thống thông tin CIC, nâng cao chất lượng thẩm định thực tế nơi cư trú và nguồn thu nhập thực tế của người vay để giảm thiểu thông tin bất cân xứng.
  3. Giảm cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay đến hạn, tăng cường đôn đốc thu hồi nợ trước hạn hoặc đúng hạn, xử lý kịp thời các khoản nợ nhóm 2 nhằm ngăn chặn chuyển nhóm nợ xấu.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ tín dụng, kỹ năng thẩm định tài sản, đạo đức nghề nghiệp và khả năng tiếp cận, tư vấn khách hàng.
  5. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động tín dụng tiêu dùng, tạo điều kiện chia sẻ dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia nhanh chóng, chính xác để hỗ trợ các ngân hàng thương mại đánh giá tín nhiệm khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Báo cáo phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng của MB Bank – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019: quy mô dư nợ tiêu dùng tăng từ 44.580 triệu đồng lên 50.580 triệu đồng.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu cho vay tiêu dùng: tỷ trọng cho vay mua ô tô tăng trưởng mạnh (đạt 20.120 triệu đồng năm 2019), trong khi cho vay bất động sản nhà đất có xu hướng tăng trưởng chậm lại.
  • Nhận diện thách thức về chất lượng nợ vay khi tỷ lệ nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 2,29% (2017) lên 6,00% (2019), đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản trị rủi ro tín dụng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tiêu dùng 9 bước đang áp dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng số liệu và đặc thù địa bàn hoạt động tại tỉnh Bình Dương, hướng đến việc vừa mở rộng doanh số vừa kiểm soát nợ quá hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung dữ liệu tại một đơn vị kinh doanh là MB Bank – Chi nhánh Bình Dương; chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2019; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ số tài chính, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn hệ thống MB Bank hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn; kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian sang giai đoạn sau năm 2019; ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy Binary Logistic, Probit...) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay và khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập và xử lý hệ thống chỉ tiêu tín dụng ngân hàng (doanh số, dư nợ, phân loại nợ 5 nhóm, tỷ lệ thu nợ, thu lãi).
  • Cán bộ tín dụng bán lẻ: Tham khảo chi tiết quy trình 9 bước thực hiện hồ sơ cho vay tiêu dùng và các biểu mẫu, quy trình thẩm định thực tế tại ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn và thời gian thu thập số liệu nghiên cứu của đề tài là khi nào?
Đề tài thu thập số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương (306 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một) trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019, tập trung phân tích sâu các năm 2017, 2018 và 2019.

2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại MB Bank Chi nhánh Bình Dương gồm mấy bước?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Tiếp nhận hồ sơ; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/hội đồng tín dụng; (5) Ký hợp đồng; (6) Hoàn thiện hồ sơ tín dụng; (7) Giải ngân, nhập hồ sơ vào chương trình quản lý; (8) Kiểm tra và xử lý nợ vay; (9) Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.

3. Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng từ 44.580 triệu đồng (năm 2017) lên 45.140 triệu đồng (năm 2018) và đạt 50.580 triệu đồng (năm 2019). Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ toàn chi nhánh lại giảm từ 18,87% (2017) xuống 12,12% (2018) và 11,25% (2019).

4. Sản phẩm cho vay tiêu dùng nào ghi nhận mức tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Sản phẩm cho vay mua ô tô ghi nhận mức tăng trưởng nổi bật nhất: từ 12.080 triệu đồng (năm 2017) tăng lên 17.470 triệu đồng (năm 2018, tăng 1,34 lần) và đạt 20.120 triệu đồng (năm 2019, tăng 1,14 lần so với năm 2018).

5. Điểm hạn chế chính về chất lượng tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được chỉ ra là gì?
Đó là xu hướng gia tăng liên tục của tỷ lệ nợ cần chú ý (nhóm 2), tăng từ 2,29% năm 2017 lên 5,55% năm 2018 và tiếp tục lên 6,00% năm 2019, phản ánh sự gia tăng của các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Hồng đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả phân tích cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh có sự tăng trưởng về quy mô dư nợ tuyệt đối và bước phát triển mạnh ở phân khúc cho vay mua ô tô, song tỷ trọng tín dụng tiêu dùng trong tổng danh mục có xu hướng thu hẹp và tỷ lệ nợ nhóm 2 gia tăng. Các nhóm giải pháp về đẩy mạnh tiếp thị, nâng cao năng lực thẩm định thực tế, tăng cường giám sát sau giải ngân và đào tạo cán bộ tín dụng được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện thực nghiệm của đề tài.