Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, nhu cầu tín dụng từ các cá nhân và doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu đời sống, đặc biệt là nhu cầu vay vốn để mua bất động sản. Tại các địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa cao như tỉnh Bình Dương (với quy mô GRDP nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước, sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), hoạt động tài trợ tín dụng mua nhà, đất và cơ sở kinh doanh trở thành một mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn và giúp đa dạng hóa danh mục tài sản cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro tín dụng cao do thời hạn vay kéo dài và tính chất nhạy cảm trước biến động của thị trường bất động sản.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động cho vay mua bất động sản tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Dương - PGD Tân Uyên" do sinh viên Đặng Thanh Ngân thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng cấp tín dụng mua bất động sản tại đơn vị thực tập, từ đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay mua bất động sản của ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh tổng thể và phân tích thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Phòng Giao dịch (PGD) Tân Uyên giai đoạn 2017–2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế (thông qua mô hình phân tích SWOT) và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng bất động sản tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua bất động sản tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Dương – PGD Tân Uyên.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kinh doanh thuộc Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Dương – PGD Tân Uyên (địa chỉ tại ĐT746, khu phố Khánh Thạnh, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 trong thời gian thực tập từ ngày 24/08/2019 đến ngày 18/10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Nghiên cứu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm cho vay: Trích dẫn theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng theo thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Khái niệm cho vay bất động sản: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng (pháp nhân và thể nhân) liên quan đến lĩnh vực bất động sản, bao gồm cho vay kinh doanh bất động sản và cho vay tiêu dùng bất động sản (xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
  • Phân loại cho vay: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn $>5$ năm); theo mục đích (sản xuất, lưu thông, tiêu dùng); theo tài sản bảo đảm (có hoặc không có tài sản bảo đảm); theo tính chất và phương thức hoàn trả (trực tiếp, gián tiếp, trả góp, một lần, theo hạn mức, từng lần).
  • Phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: Phân loại nợ thành 5 nhóm:
    • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ quá hạn dưới 10 ngày, có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi.
    • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu.
    • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến dưới 180 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
    • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến dưới 360 ngày, nợ cơ cấu lại lần 2.
    • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên, nợ cơ cấu lại lần 3 hoặc quá hạn theo phương án cơ cấu.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay, tỷ lệ dư nợ cho vay bất động sản trên tổng dư nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn (Nhóm 2 đến 5), tỷ lệ nợ xấu (Nhóm 3 đến 5) và hệ số vòng quay vốn tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống trong phân tích tài chính ngân hàng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Nam A Bank – PGD Tân Uyên trong 3 năm 2017, 2018, 2019; dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến cán bộ, chuyên gia và khách hàng tại đơn vị.
  • Phương pháp thống kê và phân tích dãy số thời gian: Phân loại, tổng hợp cơ cấu nhân sự, cơ cấu nguồn vốn, doanh số giải ngân và dư nợ qua các năm.
  • Phương pháp so sánh và tỷ trọng: Tính toán mức chênh lệch tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng tương đối (%) giữa các năm 2018/2017 và 2019/2018 để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của PGD Tân Uyên trong hoạt động cho vay mua bất động sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay mua bất động sản

Chương 1 khái quát những vấn đề lý luận nền tảng của hoạt động cấp tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng bất động sản nói riêng. Tác giả chỉ rõ đặc thù của cho vay mua bất động sản: quy mô khoản vay trung bình lớn, thời hạn vay dài (kéo dài từ 20 đến 25 năm đối với thế chấp), tài sản bảo đảm chủ yếu là chính tài sản hình thành từ vốn vay hoặc quyền sử dụng đất, và là loại hình tiềm ẩn rủi ro thị trường cao. Hoạt động này đem lại lợi ích cho ngân hàng thông qua việc hưởng mức lãi suất dài hạn cao hơn, gia tăng nguồn vốn huy động chéo và phí dịch vụ tài khoản; đồng thời hỗ trợ khách hàng giải quyết nhu cầu nhà ở và phòng ngừa rủi ro tiến độ dự án.

Về các nhân tố ảnh hưởng, tác giả phân tích chi tiết:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, biến động lãi suất, thị trường chứng khoán liên thông), trình độ dân trí, tâm lý người tiêu dùng, nhân khẩu học địa bàn và áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tài chính khác.
  • Nhân tố chủ quan: Quy mô vốn tự có của ngân hàng, năng lực huy động vốn, chính sách tín dụng, cơ sở vật chất, hệ thống chấm điểm - thẩm định và trình độ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.

Phần lược khảo tài liệu tổng hợp các nghiên cứu của Phạm Thị Diệu Phúc (2014) về giải pháp cho vay mua nhà, Lê Mỹ (2019) về rủi ro nợ xấu bất động sản trá hình qua tín dụng tiêu dùng, Đào Vũ (2020) và Thùy Liên (2020) về quản lý rủi ro tín dụng bất động sản trong bối cảnh kiểm soát dịch bệnh và áp dụng hệ số rủi ro 200% của Ngân hàng Nhà nước, cùng nghiên cứu của Lê Hoài Nam (2019) về sự phát triển thị trường bất động sản Việt Nam.

Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay mua bất động sản tại NH TMCP Nam Á – CN Bình Dương – PGD Tân Uyên

1. Tổng quan đơn vị và kết quả kinh doanh chung

Ngân hàng TMCP Nam Á được thành lập ngày 21/10/1992 với vốn điều lệ ban đầu 575 tỷ đồng, trụ sở chính tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. PGD Tân Uyên khai trương ngày 24/06/2016 tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Đơn vị có 16 cán bộ nhân viên, gồm Phòng Kinh doanh (12 người: Giám đốc PGD, Trưởng phòng KD, 2 chuyên viên tác nghiệp tín dụng, 7 chuyên viên quan hệ khách hàng, 1 chuyên viên kinh doanh bảo hiểm) và Phòng Kế toán (4 người: 1 kiểm soát viên, 1 thủ quỹ, 2 giao dịch viên). Tỷ lệ giới tính cân bằng (50% nam, 50% nữ); 100% nhân sự ở độ tuổi dưới 35 (trong đó 23–30 tuổi chiếm 87,5%); 14 người có trình độ đại học (87,5%) và 2 người có trình độ sau đại học (12,5%).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Vốn huy động 3.545 4.420 5.404 +24,7% +22,3%
- Tổ chức kinh tế 2.380 2.837 3.001 +19,2% +5,8%
- Cá nhân 1.165 1.583 2.403 +35,9% +51,8%
Tổng dư nợ cho vay 3.064 3.387 3.542 +10,5% +4,6%
Tổng doanh thu 624 749 855 +20,0% +14,2%
Tổng chi phí 553 659 713 +19,2% +8,2%
Lợi nhuận trước thuế 71 90 142 +26,8% +57,8%
Lợi nhuận sau thuế 63 65 102 +3,2% +55,4%

2. Thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản

Hoạt động cho vay mua bất động sản tại PGD Tân Uyên giai đoạn 2017–2019 có sự tăng trưởng mạnh về quy mô nhưng đồng thời gia tăng áp lực nợ quá hạn và giảm vòng quay vốn:

Chỉ tiêu tín dụng BĐS Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 Biến động 2019/2018
Doanh số cho vay BĐS (Triệu đồng) 4.957 10.941 27.687 +120,7% +153,1%
Dư nợ cho vay BĐS (Triệu đồng) 2.980 9.730 26.250 +226,5% +169,8%
Tỷ trọng dư nợ BĐS / Tổng dư nợ (%) 0,11% 0,30% 0,80% +0,19% +0,50%
Doanh số thu nợ BĐS (Triệu đồng) 511 1.987 4.058 +288,8% +104,2%
Tỷ trọng thu nợ BĐS / Tổng thu nợ (%) 0,17% 0,40% 0,59% +0,23% +0,19%
Nợ quá hạn cho vay BĐS (Triệu đồng) 15 185 788 +1.133,3% +326,0%
Tỷ lệ nợ quá hạn / Dư nợ BĐS (%) 0,50% 1,90% 3,00% +1,40% +1,10%
Nợ xấu cho vay BĐS (Triệu đồng) 6 97 315 +1.517,0% +224,7%
Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ BĐS (%) 0,20% 1,00% 1,20% +0,80% +0,20%
Vòng quay vốn tín dụng BĐS (Vòng) 1,6 0,6 0,6 -1,0 vòng 0,0 vòng

Phân tích chi tiết các chỉ tiêu:

  • Doanh số và dư nợ: Doanh số cho vay tăng từ 4.957 triệu đồng (năm 2017) lên 27.687 triệu đồng (năm 2019), đạt mức tăng trưởng 153,1% trong năm 2019. Dư nợ cho vay bất động sản tăng từ 2.980 triệu đồng lên 26.250 triệu đồng, chiếm 0,8% tổng dư nợ tín dụng của phòng giao dịch. Tăng trưởng này xuất phát từ sức hút lao động, nhu cầu an cư tại Bình Dương và chính sách lãi suất ưu đãi của ngân hàng.
  • Công tác thu nợ: Doanh số thu nợ tăng từ 511 triệu đồng (2017) lên 4.058 triệu đồng (2019), phản ánh nỗ lực đôn đốc thu hồi nợ của cán bộ tín dụng.
  • Nợ quá hạn và nợ xấu: Nợ quá hạn tăng từ 15 triệu đồng (0,5%) năm 2017 lên 788 triệu đồng (3,0%) năm 2019. Nợ xấu tăng từ 6 triệu đồng (0,2%) lên 315 triệu đồng (1,2%). Nguyên nhân chủ yếu do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, đầu tư dàn trải gặp khó khăn thanh khoản, hoặc ảnh hưởng từ sự suy giảm kinh tế cục bộ. Mặc dù tăng, tỷ lệ nợ xấu 1,2% vẫn nằm trong giới hạn an toàn quy định.
  • Vòng quay vốn tín dụng: Vòng quay vốn giảm mạnh từ 1,6 vòng (2017) xuống còn 0,6 vòng (2018 và 2019) do tỷ trọng các khoản cho vay mua nhà trung và dài hạn tăng lên rõ rệt.

3. Đánh giá qua phân tích SWOT

  • Điểm mạnh (S): Địa bàn kinh tế phát triển nhanh; đội ngũ nhân sự trẻ (100% dưới 35 tuổi), được đào tạo bài bản; quy trình xét duyệt hồ sơ qua nhiều cấp kiểm soát; chỉ số nợ xấu được kiểm soát dưới 3%.
  • Điểm yếu (W): Áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các NHTM khác và tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp bất động sản còn thấp; nhân sự thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu (37,5% dưới 3 năm kinh nghiệm); khâu thẩm định nguồn thu nhập và tài sản bảo đảm đôi khi còn phụ thuộc vào thông tin do khách hàng cung cấp.
  • Cơ hội (O): Môi trường kinh tế - chính trị ổn định; làn sóng đầu tư trong nước và nước ngoài vào các khu công nghiệp tại Bình Dương thúc đẩy nhu cầu nhà ở thực tế.

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị

Chương 3 trình bày định hướng hoạt động 5 năm của Nam A Bank – PGD Tân Uyên và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân có nhu cầu ở thực và các dự án bất động sản có tính pháp lý hoàn chỉnh.
  • Giải pháp đối với PGD Tân Uyên: Tăng cường đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; siết chặt quy trình thẩm định giá trị tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ thực tế của khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm cho vay theo hướng linh hoạt kỳ hạn và lãi suất; ứng dụng công nghệ trong theo dõi sau giải ngân để kiểm soát mục đích sử dụng vốn.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về an toàn vốn, hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng hệ số rủi ro đối với từng phân khúc bất động sản.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Nam Á (Hội sở): Cải tiến phần mềm quản lý tín dụng nội bộ, phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho PGD theo quy mô địa bàn, hỗ trợ các chương trình marketing và gói vay liên kết chủ đầu tư.
  • Kiến nghị đối với cơ quan chính quyền các cấp: Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các hợp đồng thế chấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng sự tăng trưởng quy mô tín dụng: Phản ánh bức tranh tăng trưởng của PGD Tân Uyên giai đoạn 2017–2019 với tổng dư nợ cho vay bất động sản tăng từ 2.980 triệu đồng lên 26.250 triệu đồng (tăng gần 8,8 lần), góp phần đưa lợi nhuận sau thuế của toàn phòng giao dịch từ 63 tỷ đồng (2017) lên 102 tỷ đồng (2019).
  2. Làm rõ chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động: Dữ liệu cho thấy tiền gửi cá nhân tăng trưởng vượt bậc từ 1.165 tỷ đồng (2017) lên 2.403 tỷ đồng (2019), tăng 51,8% trong năm 2019, đóng vai trò là nguồn vốn chủ lực hỗ trợ cho hoạt động tín dụng trung - dài hạn.
  3. Phát hiện sự gia tăng của nợ quá hạn và suy giảm vòng quay vốn: Nghiên cứu chỉ rõ nợ quá hạn tăng lên 788 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 3,0% dư nợ BĐS vào năm 2019) và vòng quay vốn giảm từ 1,6 vòng xuống 0,6 vòng do đặc tính kéo dài thời hạn trả nợ của sản phẩm bất động sản.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo phản ánh sát thực tế hoạt động tín dụng tại một phòng giao dịch mới thành lập (từ năm 2016) trên địa bàn phát triển công nghiệp nhanh của tỉnh Bình Dương.
  • Đưa ra hệ thống đánh giá SWOT cụ thể, chỉ ra nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến nợ quá hạn, cung cấp khuyến nghị có tính khả thi cho ban quản lý PGD Tân Uyên trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một phòng giao dịch (PGD Tân Uyên) thuộc Chi nhánh Bình Dương của Nam A Bank. Dư nợ bất động sản tại PGD Tân Uyên chiếm tỷ trọng còn tương đối nhỏ (0,8% tổng dư nợ năm 2019) nên chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng hoặc toàn tỉnh Bình Dương.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017–2019), thời điểm trước khi đại dịch Covid-19 tác động toàn diện đến thị trường bất động sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy mô toàn chi nhánh hoặc đối so sánh giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; bổ sung các mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay mua nhà của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo tốt nghiệp phân tích hoạt động tín dụng ngành dọc (bất động sản), phương pháp tính toán các chỉ tiêu tài chính ngân hàng (doanh số cho vay, thu nợ, nợ quá hạn, vòng quay tín dụng).
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng tại địa phương: Nắm bắt thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng nhà đất tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, nhận diện các sai sót phổ biến trong thẩm định và quản lý nợ vay bất động sản của khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay mua bất động sản tại Nam A Bank – PGD Tân Uyên thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Dư nợ cho vay mua bất động sản tăng liên tục qua các năm: năm 2017 đạt 2.980 triệu đồng; năm 2018 tăng lên 9.730 triệu đồng (tăng 226,5% so với năm 2017); năm 2019 đạt 26.250 triệu đồng (tăng 169,8% so với năm 2018). Tỷ trọng dư nợ BĐS trên tổng dư nợ cho vay tăng từ 0,11% (2017) lên 0,80% (2019).

2. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với mảng cho vay mua bất động sản tại đơn vị là bao nhiêu?

  • Nợ quá hạn: Năm 2017 là 15 triệu đồng (chiếm 0,5% dư nợ BĐS); năm 2018 là 185 triệu đồng (1,9%); năm 2019 là 788 triệu đồng (3,0%).
  • Nợ xấu: Năm 2017 là 6 triệu đồng (chiếm 0,2% dư nợ BĐS); năm 2018 là 97 triệu đồng (1,0%); năm 2019 là 315 triệu đồng (1,2%). Tỷ lệ nợ xấu 1,2% năm 2019 vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát an toàn của ngân hàng.

3. Nguyên nhân khiến vòng quay vốn tín dụng bất động sản giảm mạnh từ 1,6 vòng xuống 0,6 vòng là gì?

Vòng quay vốn tín dụng giảm từ 1,6 vòng (năm 2017) xuống còn 0,6 vòng (năm 2018 và 2019) do trong giai đoạn này, ngân hàng chuyển trọng tâm từ các gói cho vay ngắn hạn sang tài trợ các khoản vay mua nhà trung và dài hạn (thời hạn kéo dài nhiều năm), làm cho dư nợ bình quân tăng nhanh hơn tốc độ thu hồi nợ.

4. Cơ cấu nhân sự tại PGD Tân Uyên có đặc điểm gì nổi bật?

Đơn vị có tổng cộng 16 cán bộ nhân viên, gồm 8 nam và 8 nữ (tỷ lệ 50/50). 100% nhân sự có độ tuổi dưới 35 (trong đó nhóm 23–30 tuổi chiếm 87,5%); 14 nhân sự có trình độ đại học (87,5%) và 2 nhân sự có trình độ sau đại học (12,5%). Về kinh nghiệm, 6 nhân viên có dưới 3 năm thâm niên, 8 nhân viên có từ 3–5 năm, và 2 nhân viên có trên 5 năm kinh nghiệm.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh chung (Lợi nhuận trước thuế) của PGD Tân Uyên biến động ra sao từ 2017 đến 2019?

Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 đạt 71 tỷ đồng; năm 2018 đạt 90 tỷ đồng (tăng 26,8%); năm 2019 đạt 142 tỷ đồng (tăng 57,8% so với năm 2018).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thanh Ngân đã hệ thống hóa lý thuyết nghiệp vụ tín dụng bất động sản và phản ánh bức tranh hoạt động thực tế tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Dương – PGD Tân Uyên trong giai đoạn 2017–2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự gia tăng về quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay bất động sản, song cũng chỉ ra thách thức về kiểm soát nợ quá hạn và sự suy giảm hệ số luân chuyển vốn tín dụng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực trạng quản lý và môi trường kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bình Dương, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác tín dụng ngân hàng thương mại.