Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam bước vào chu kỳ phục hồi sau giai đoạn khủng hoảng, nhu cầu về vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh nghiệp không thể hoàn toàn tự đáp ứng nhu cầu vốn từ nguồn nội lực mà phải tìm kiếm các kênh huy động bên ngoài, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tài chính chủ đạo điều phối nguồn vốn trong nền kinh tế. Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là mảng nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản sinh lời và đóng góp tỷ trọng thu nhập chủ yếu, song cũng chứa đựng mức độ rủi ro tín dụng phức tạp nhất.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP.HCM (HDBank) – Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai (tiền thân là Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Đại Á - DaiABank trước khi sáp nhập năm 2013), hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp chịu sự tác động đan xen giữa quá trình tái cấu trúc tổ chức, chuyển đổi quy trình quản trị rủi ro và áp lực cạnh tranh gay gắt từ 41 tổ chức tín dụng cổ phần trên địa bàn kinh tế trọng điểm tỉnh Đồng Nai. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu và phân tích hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP.HCM Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai" của tác giả Nguyễn Phúc Khánh Duy được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, các phương thức cho vay doanh nghiệp và nhận diện rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình cấp tín dụng, diễn biến tăng trưởng quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn và ngành nghề kinh doanh tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai giai đoạn 2013 – 2014 và 6 tháng đầu năm 2015.
  3. Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn, tình hình bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
  4. Xác định các điểm mạnh, hạn chế còn tồn đọng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai đặt trong bối cảnh thị trường tài chính – ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và xử lý trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2014 và cập nhật đến hết quý II/2015 (so sánh tương quan với giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 và mốc nền tảng năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết ngân hàng thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính vi mô:

  • Khái niệm và nền tảng pháp lý:

    • Bản chất tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Latinh Credo (sự tin tưởng, tín nhiệm), thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội.
    • Định nghĩa doanh nghiệp căn cứ theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 cùng các quan điểm chức năng của Tiến sĩ M., quan điểm phát triển của D. Larua và A. Caillat, quan điểm lý thuyết hệ thống và quan điểm tổ chức sản xuất.
    • Hoạt động cho vay doanh nghiệp căn cứ theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Rủi ro tín dụng được nhìn nhận dưới các góc độ lý luận của Thomas P. Fitch, quan điểm dòng tiền của Hennie van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic, quan điểm xác suất tổn thất và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập:

    • Chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp: Vòng quay tổng tài sản ($V_{TS}$), Doanh lợi thu nhập ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu}$), Doanh lợi tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), Doanh lợi vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
    • Chỉ tiêu đánh giá quy mô và hiệu quả tín dụng: Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn; Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động; Tốc độ tăng trưởng dư nợ; Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV); Vòng quay vốn tín dụng ($\text{Vòng} = \text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$); Hệ số thu nợ ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Doanh số cho vay} \times 100%$); Tỷ lệ thu lãi; Tỷ lệ thu nợ đến hạn; Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu; Hệ số rủi ro cho vay.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian (so sánh tuyệt đối và tương đối) và phân tích cơ cấu tỷ trọng danh mục. Đồng thời, khóa luận sử dụng phương pháp phân tích trường hợp cụ thể (case study) thông qua hồ sơ thẩm định tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Thiết kế Đồng Nai (VHC) để minh họa quy trình chấm điểm tín dụng.

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê dư nợ tín dụng và thu hồi nợ từ Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ Khách hàng và Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính Nhân sự HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai; số liệu tổng hợp thị trường từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai, Vụ Tín dụng (NHNN) và cổng thông tin tài chính Vietstock.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, cho vay KHDN và những rủi ro trong cho vay của NHTM

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất - lưu thông hàng hóa, tiêu dùng) và theo tính chất bảo đảm (có bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh hoặc không có bảo đảm). Tác giả làm rõ các hình thức cấp tín dụng KHDN thông dụng bao gồm: cho vay từng lần (theo món), cho vay theo hạn mức, cho vay cầm cố/chiết khấu giấy tờ có giá (tỷ lệ chiết khấu từ 95% - 100%), chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu, cho vay thấu chi tài khoản và cho vay tài trợ dự án đầu tư.

Phần rủi ro tín dụng phân tích chi tiết hai nhóm nguyên nhân: nguyên nhân chủ quan từ khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, năng lực điều hành yếu kém, gian lận hồ sơ) và nguyên nhân khách quan (khủng hoảng chu kỳ kinh tế, rào cản thủ tục pháp lý, hàng nhập lậu cạnh tranh, thay đổi chính sách kinh tế quốc gia). Về phía ngân hàng, rủi ro xuất phát từ trình độ cán bộ tín dụng, sơ hở trong quy trình thẩm định, áp lực tăng trưởng nóng và sự suy thoái đạo đức nghề nghiệp. Tác giả nhấn mạnh hậu quả của rủi ro tín dụng làm suy giảm doanh thu, thu hẹp tính thanh khoản, tổn hại uy tín thương hiệu và nguy cơ gây hiệu ứng phá sản dây chuyền trong hệ thống tài chính.

Chương 2: Đánh giá, phân tích về hoạt động cho vay KHDN của HDBank CN SGD ĐN

Chương 2 mô tả quá trình chuyển đổi của chi nhánh: khởi đầu từ DaiABank (thành lập ngày 30/7/1993 với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng, phát triển lên 3.000 tỷ đồng và 65 điểm giao dịch), sau đó sáp nhập vào HDBank theo quyết định công bố ngày 18/11/2013 và chính thức vận hành dưới pháp nhân mới từ ngày 20/12/2013. Cùng với việc mua lại công ty tài chính SGVF (chuyển thành HDFinance), HDBank đạt quy mô tổng tài sản gần 90.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 8.100 tỷ đồng và hơn 200 điểm giao dịch ngân hàng trên toàn quốc.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và dư nợ cho vay tại chi nhánh qua các giai đoạn:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2013 Năm 2014 6 tháng đầu 2014 6 tháng đầu 2015 Tăng trưởng 6T/2015 so với 6T/2014
Lợi nhuận trước thuế (Trđ) 57.702 78.013 40.123 46.560 +16,04%
Tổng dư nợ cho vay (Trđ) 1.621.000 2.929.000 2.250.000 3.286.000 +46,04%
- Dư nợ KHDN (Trđ) 1.297.000 2.808.000 1.312.000 2.500.000 +90,55%
- Tỷ trọng KHDN / Tổng dư nợ 80,00% 90,00% 58,31% 67,00% -
- Dư nợ KH Cá nhân (Trđ) 324.000 121.000 401.000 1.594.000 +297,51%
Cơ cấu kỳ hạn KHDN
- Dư nợ Trung - Dài hạn (Trđ) 481.787 1.554.109 1.425.000 1.935.000 +35,79%
- Tỷ trọng nợ Trung - Dài hạn 36,00% 71,00% 69,00% 67,00% -
- Dư nợ Ngắn hạn (Trđ) 856.935 636.000 529.887 785.565 +48,25%
- Tỷ trọng nợ Ngắn hạn 64,00% 29,00% 31,00% 33,00% -

Bảng cơ cấu dư nợ cho vay KHDN theo ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh Tỷ trọng năm 2013 Tỷ trọng năm 2014 Tỷ trọng 6T/2014 Tỷ trọng 6T/2015 Dư nợ 6T/2015 (Trđ)
Thương mại Dịch vụ (TMDV) 18,00% 29,00% 25,00% 36,00% 856.980
Sản xuất Chế biến (SXCB) 43,00% 39,00% 36,00% 26,00% 618.922
Nông - Lâm - Ngư nghiệp (NLNN) 13,00% 19,00% 15,00% 33,00% 785.473
Xây dựng 26,00% 20,00% 17,00% 5,00% 119.010

Tại chi nhánh, 8 dòng sản phẩm tín dụng KHDN chủ lực được vận hành: Cho vay tái cấu trúc tài chính (hạn mức tối đa 30 tỷ đồng/KH, thời hạn 3 - 5 năm); Cho vay đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị (ân hạn gốc đến khi vận hành); Cho vay bổ sung vốn lưu động; Cho vay tài trợ xuất khẩu bằng L/C (tài trợ đến 95% giá trị bộ chứng từ); Cho vay nông nghiệp, chăn nuôi (tài trợ đến 85% nhu cầu, món vay dưới 50 triệu đồng được miễn thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm); Tài trợ nhập khẩu bằng chính lô hàng nhập (bằng VND/USD qua L/C, D/A, D/P, T/T); Cầm cố ứng trước tiền bán chứng khoán (thời hạn 12 tháng); Thấu chi tài khoản.

Quy trình thẩm định được thực hiện qua phần mềm Symbol. Khách hàng doanh nghiệp được chấm điểm và xếp hạng theo thang bậc 10 mức rủi ro:

Thang chấm điểm và xếp hạng KHDN tại chi nhánh:

  • AAA: 92,4 – 100 điểm (Mức độ rủi ro: Thấp nhất)
  • AA: 84,8 – 92,3 điểm (Mức độ rủi ro: Thấp)
  • A: 77,2 – 84,7 điểm (Mức độ rủi ro: Thấp)
  • BBB: 69,6 – 77,1 điểm (Mức độ rủi ro: Trung bình)
  • BB: 62,0 – 69,5 điểm (Mức độ rủi ro: Trung bình khá)
  • B: 54,4 – 61,9 điểm (Mức độ rủi ro: Cao)
  • CCC: 46,8 – 54,3 điểm (Mức độ rủi ro: Cao)
  • CC: 39,2 – 46,7 điểm (Mức độ rủi ro: Rất cao)
  • C: 31,6 – 39,1 điểm (Mức độ rủi ro: Rất cao)
  • D: Dưới 31,6 điểm (Mức độ rủi ro: Đặc biệt)

Khóa luận phân tích thực trạng nợ xấu năm 2015, bao gồm hoạt động bán các khoản nợ xấu tồn đọng cho VAMC nhằm làm sạch bảng cân đối tài chính và trích lập dự phòng tổn thất.

Chương 3: Đánh giá, nhận xét về hoạt động cho vay KHDN của HDBank CN SGD ĐN và những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được: tốc độ tăng trưởng dư nợ ổn định, danh mục sản phẩm đa dạng hóa, duy trì vị thế dẫn đầu khối ngân hàng cổ phần tại Đồng Nai về lợi nhuận. Tuy vậy, chi nhánh đối mặt với các khó khăn:

  • Nhóm rủi ro thị trường: Cạnh tranh khốc liệt về lãi suất cho vay và tỷ giá ngoại tệ; sự mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn khi nguồn huy động ngắn hạn chiếm gần 70% toàn hệ thống nhưng dư nợ cho vay trung - dài hạn tại chi nhánh chiếm từ 67% đến 71%.
  • Nhóm rủi ro tài chính và vận hành: Hệ thống phần mềm Symbol xử lý dữ liệu còn chậm, thiếu tính liên thông giữa các phòng ban; chất lượng thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa minh bạch; áp lực trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ đã bán cho VAMC; chính sách tiền lương chưa áp dụng cơ chế khoán theo hiệu quả kinh doanh (KPI) dẫn đến nguy cơ mất nhân sự nghiệp vụ giỏi.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp thị trường: Dự báo sát diễn biến lãi suất thị trường để điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn dài (tăng từ 0,2% - 0,5%/năm theo định hướng chung của Ngân hàng Nhà nước); đẩy mạnh bán chéo sản phẩm; tận dụng cơ hội từ dự án cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2 (HDBank được Bộ Tài chính chọn cho vay lại 3.000 tỷ đồng vốn ODA từ JICA vào cuối năm 2015) để mở rộng tệp khách hàng xây lắp, thương mại.
  • Nhóm giải pháp tài chính và quản trị tín dụng: Nâng cấp phiên bản phần mềm quản lý Symbol; tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; hoàn thiện quy trình định giá tài sản thế chấp độc lập; đẩy nhanh tiến độ thu hồi và xử lý nợ xấu phối hợp cùng VAMC; cải cách quy chế lương thưởng gắn liền với năng suất lao động cá nhân.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:

    • Năm 2014, vốn huy động của chi nhánh đạt 2.082 tỷ đồng (xếp thứ 7/41 ngân hàng cổ phần tại Đồng Nai); tổng dư nợ cho vay đạt 2.418 tỷ đồng (xếp thứ 5/41 ngân hàng cổ phần, chỉ đứng sau ACB, Eximbank, Sacombank và Shinhanvina); lợi nhuận đạt 78.013 triệu đồng (thuộc top 3 ngân hàng cổ phần có lợi nhuận cao nhất tỉnh).
    • Tỷ trọng cho vay KHDN ngành Thương mại Dịch vụ tăng trưởng vượt bậc từ 18% (năm 2013) lên 36% (6 tháng đầu năm 2015), riêng nhóm kinh doanh xe cơ giới chiếm tới 525.500 triệu đồng (tương đương 61% dư nợ khối TMDV).
    • Dư nợ trung và dài hạn của KHDN tăng trưởng mạnh mẽ, từ mức 481.787 triệu đồng (năm 2013, chiếm 36%) lên 1.554.109 triệu đồng (năm 2014, chiếm 71%), và đạt 1.935.000 triệu đồng (6 tháng đầu năm 2015, chiếm 67%).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất mô hình sàng lọc rủi ro KHDN kết hợp giữa chấm điểm định lượng trên hệ thống Symbol và thẩm định thực tế dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp.
    • Kiến nghị Hội sở HDBank phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp Sở Giao dịch, đồng thời nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi để rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ vay vốn.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về quá trình hợp nhất danh mục tín dụng doanh nghiệp của một ngân hàng đô thị sau sáp nhập ngân hàng nông thôn (DaiABank vào HDBank), phản ánh chân thực những biến động về cơ cấu kỳ hạn, nợ xấu và chuyển dịch tỷ trọng ngành kinh tế tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu khảo sát chi tiết của năm 2015 mới chỉ thu thập được trong 6 tháng đầu năm (chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ tài chính trọn vẹn cả năm); phạm vi nghiên cứu khoanh vùng tại một chi nhánh Sở Giao dịch cụ thể nên chưa đối chiếu so sánh toàn diện với các phòng giao dịch trực thuộc hoặc chi nhánh khác trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu dài hạn về hiệu quả xử lý nợ xấu qua cơ chế mua bán nợ với VAMC sau giai đoạn 3 - 5 năm sáp nhập; xây dựng mô hình định lượng dự báo xác suất vỡ nợ (Default Probability) chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp thương mại dịch vụ và xây lắp tại các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán; chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và cán bộ quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Thang điểm chi tiết và quy trình 10 bậc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (AAA đến D) trên hệ thống Symbol.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá biến động cơ cấu kỳ hạn tín dụng và sự mất cân đối giữa kỳ hạn huy động vốn và kỳ hạn cho vay trong thực tế quản trị ngân hàng thương mại.
    • Bảng tổng hợp các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp thương mại xe cơ giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự kiện sáp nhập DaiABank vào HDBank cuối năm 2013 tác động như thế nào đến quy mô của chi nhánh?
Sự kiện sáp nhập theo quyết định của NHNN ngày 18/11/2013 (chính thức từ 20/12/2013) đã chuyển giao toàn bộ mạng lưới 65 điểm giao dịch, tài sản cố định và tệp khách hàng hiện hữu của DaiABank sang HDBank. Nhờ đó, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh năm 2013 tăng 121% lên mức 1.621.000 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 57.702 triệu đồng (tăng 19% so với năm 2012) do tiết kiệm được chi phí mua sắm tài sản cố định ban đầu.

2. Tại sao tỷ trọng cho vay trung - dài hạn đối với KHDN tại chi nhánh lại tăng vọt trong năm 2014?
Năm 2013, tỷ trọng cho vay trung - dài hạn KHDN chỉ chiếm 36% (481.787 triệu đồng) do ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt an toàn tín dụng. Sang năm 2014, nền kinh tế phục hồi rõ nét, các doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư nhà xưởng, máy móc và thực hiện các dự án nhập khẩu lớn. Chi nhánh đã tung ra các gói sản phẩm trung - dài hạn hấp dẫn khiến dư nợ trung - dài hạn KHDN tăng 223%, đạt 1.554.109 triệu đồng và chiếm 71% tổng dư nợ doanh nghiệp.

3. Hoạt động cho vay ngành Thương mại Dịch vụ tại chi nhánh trong 6 tháng đầu năm 2015 có điểm gì đặc thù?
Dư nợ ngành TMDV đạt 856.980 triệu đồng, tăng 101% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm tỷ trọng cao nhất (36% dư nợ KHDN). Điểm đặc thù là sự bùng nổ của nhóm doanh nghiệp kinh doanh vận tải và mua bán xe cơ giới trong bối cảnh thị trường tiêu thụ tăng mạnh (rơi vào tình trạng "xe không đủ bán"), chiếm tới 525.500 triệu đồng, tương đương 61% tổng dư nợ của toàn khối ngành TMDV tại chi nhánh.

4. Khách hàng doanh nghiệp bị xếp vào nhóm mức độ rủi ro "Đặc biệt" theo thang điểm của HDBank khi nào?
Theo quy chế chấm điểm và xếp loại tín dụng nội bộ trên hệ thống Symbol của HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai, khách hàng doanh nghiệp bị xếp loại hạng D và có mức độ rủi ro "Đặc biệt" khi tổng điểm đánh giá kết hợp cả yếu tố định tính và định lượng đạt dưới 31,6 điểm (thang điểm tối đa là 100 điểm thuộc hạng AAA từ 92,4 đến 100 điểm).

5. Vị thế cạnh tranh của HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai trên địa bàn tỉnh năm 2014 được xếp hạng ra sao?
Trong tổng số 41 ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động tại tỉnh Đồng Nai năm 2014, chi nhánh đạt quy mô vốn huy động 2.082 tỷ đồng (xếp thứ 7/41), tổng dư nợ cho vay đạt 2.418 tỷ đồng (xếp thứ 5/41, chỉ đứng sau ACB, Eximbank, Sacombank và Shinhanvina) và đạt lợi nhuận trước thuế 78.013 triệu đồng, đưa chi nhánh trở thành 1 trong 3 ngân hàng cổ phần có mức lợi nhuận cao nhất trên toàn địa bàn tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Khánh Duy đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai trong giai đoạn then chốt sau sáp nhập ngân hàng (2013 – 2015). Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận nghiệp vụ tín dụng với chuỗi số liệu thực nghiệm thực tế, làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ của dư nợ trung - dài hạn và nhóm ngành thương mại dịch vụ, đồng thời chỉ rõ những rủi ro về mất cân đối kỳ hạn và tồn đọng nợ xấu xử lý qua VAMC. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát các hạn chế nội tại của hệ thống công nghệ và quy trình quản trị rủi ro tại đơn vị nghiên cứu.