Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, hoạt động cho vay đóng vai trò then chốt, trực tiếp mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, đồng thời giữ vai trò cung ứng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế. Thực tiễn hoạt động ngân hàng cho thấy, nếu chỉ tập trung phân khúc khách hàng doanh nghiệp, áp lực cạnh tranh sẽ ngày càng gia tăng và biên sinh lời có xu hướng thu hẹp. Ngược lại, mảng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) sở hữu tiềm năng tăng trưởng lớn, thị trường khai thác phân tán giúp giảm thiểu rủi ro tập trung và nâng cao hiệu quả sinh lời tổng thể. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng bán lẻ đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ về khẩu vị rủi ro và quy trình thẩm định, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Long Xuyên" được tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) – Phòng giao dịch (PGD) Long Xuyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại MSB – PGD Long Xuyên giai đoạn 2019 – 2021 qua các chỉ tiêu quy mô: doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), dư nợ cho vay (DNCV), nợ quá hạn (NQH) và nợ xấu (NX).
    • Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng KHCN thông qua các chỉ số: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động và tổng nguồn vốn.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MSB – PGD Long Xuyên.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Long Xuyên (Địa chỉ: Số 85 Hùng Vương, Phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các giáo trình chuyên ngành ngân hàng thương mại (NHTM):

  • Văn bản pháp luật áp dụng:

    • Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Căn cứ xác định bản chất pháp lý của NHTM, các hoạt động nghiệp vụ (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về nguyên tắc, điều kiện cho vay, phương thức cho vay (cho vay từng lần, hạn mức, lưu vụ, thấu chi, tuần hoàn...), thỏa thuận lãi suất và thời hạn vay (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng).
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: Căn cứ phân loại tài sản có, xác định nợ quá hạn và nợ xấu theo 05 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
    • Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Quy định tỷ lệ an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế Basel II.
  • Khái niệm và sản phẩm tín dụng KHCN:

    • Định nghĩa cho vay KHCN là quan hệ kinh tế chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi cho cá nhân, hộ gia đình.
    • Phân loại theo mục đích: Cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiểu thương, cho vay nông nghiệp, cho vay cầm cố sổ tiền gửi.
    • Phân loại theo phương thức hoàn trả: Trả một lần khi đáo hạn, trả góp, cho vay theo thẻ tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và chất lượng tín dụng:

    • Dư nợ trên nguồn vốn huy động (LDR): $\text{LDR} = \frac{\text{Dư nợ}}{\text{Nguồn vốn huy động}} \times 100%$
    • Dư nợ trên tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$
    • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (với $\text{Dư nợ bình quân} = \frac{\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}}{2}$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo nguồn vốn và tín dụng do Phòng Kinh doanh & Quỹ của MSB – PGD Long Xuyên cung cấp; kết hợp tham vấn chuyên môn từ Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng (CBTD) tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ nhằm đo lường quy mô biến động của chỉ tiêu kinh tế qua các năm.
    • Phương pháp so sánh bằng số tương đối: $%y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$ nhằm xác định tốc độ tăng trưởng, nhịp độ biến động.
    • Phương pháp phân tích tỷ trọng (kết cấu): Đánh giá tỷ lệ từng bộ phận cấu thành trong tổng thể (cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu dư nợ theo thời hạn và mục đích).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngân hàng bán lẻ phát triển mạnh mẽ. Tác giả trình bày mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (PGD Long Xuyên, giai đoạn 2019 – 2021), các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kinh tế, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với PGD và bố cục gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay KHCN tại NHTM

Chương 2 tổng hợp khung lý thuyết nền tảng về NHTM: 3 chức năng chính (thủ quỹ, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng); các nguyên tắc, điều kiện và đối tượng cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Tác giả chi tiết hóa các sản phẩm cho vay cá nhân, tiêu chí phân loại nợ theo 5 nhóm quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN, cùng công thức xác định 6 chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Long Xuyên

Trình bày lịch sử hình thành của MSB (tiền thân là Maritime Bank, thành lập năm 1991 tại Hải Phòng; sáp nhập MDB năm 2015; áp dụng Basel II năm 2019) và PGD Long Xuyên (chuyển đổi từ Ngân hàng Nông thôn Mỹ Xuyên sang MDB và sáp nhập vào MSB năm 2015).

Cơ cấu tổ chức MSB - PGD Long Xuyên:
- Giám đốc trung tâm kinh doanh (Phạm Đăng Khoa)

Quy trình xét duyệt cho vay KHCN tại PGD Long Xuyên được chuẩn hóa qua 6 bước:

  1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng.
  2. Bước 2: Thẩm định (tài chính, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm và lập báo cáo thẩm định).
  3. Bước 3: Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng.
  4. Bước 4: Giải ngân và kiểm soát sau vay.
  5. Bước 5: Thu nợ hoặc đưa ra phán quyết tín dụng mới.
  6. Bước 6: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ tín dụng.

Chương này cũng phân tích kết quả kinh doanh tổng quát của PGD giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng thu nhập 50.761 54.380 60.642 +7,13% (+3.619 tr.đ) +11,52% (+6.262 tr.đ)
Tổng chi phí 42.209 44.980 48.605 +6,56% (+2.771 tr.đ) +8,06% (+3.625 tr.đ)
Lợi nhuận trước thuế 8.552 9.400 12.037 +9,92% (+848 tr.đ) +28,05% (+2.637 tr.đ)

Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Long Xuyên

Chương trọng tâm phân tích cấu trúc nguồn vốn và diễn biến các chỉ số cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2019 – 2021:

  1. Cơ cấu vốn hoạt động:

    • Năm 2019: Tổng vốn đạt 681.128 triệu đồng (Vốn huy động: 379.060 triệu đồng; Vốn điều chuyển nhận từ MSB An Giang: 302.182 triệu đồng, chiếm 44,36%).
    • Năm 2020: Tổng vốn đạt 692.237 triệu đồng (+1,63%), trong đó vốn huy động đạt 385.120 triệu đồng (+1,60%), vốn điều chuyển đạt 307.291 triệu đồng (+1,69%).
    • Năm 2021: Tổng vốn đạt 773.642 triệu đồng (+11,75%), trong đó vốn huy động tăng lên 457.615 triệu đồng (+18,84%), vốn điều chuyển đạt 316.027 triệu đồng (+2,84%).
  2. Thực trạng và các chỉ tiêu cho vay KHCN:

    • Tổng DSCV toàn chi nhánh năm 2019 đạt 889.061 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 897.350 triệu đồng (+0,93%).
    • Tỷ lệ dư nợ KHCN trên tổng vốn huy động luôn duy trì ở mức trên 80%.
    • Hệ số thu nợ KHCN luôn đạt mức trên 70%.
    • Vòng quay vốn tín dụng KHCN ghi nhận mức cao nhất đạt 1,58 vòng.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN cao nhất trong giai đoạn là 2,81%.
    • Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát dưới 3%.
  3. Mặt đạt được và tồn tại:

    • Đạt được: Mô hình bán lẻ (chiếm 90% định hướng từ 2019) phát huy tác dụng; thế mạnh tập trung ở các khoản vay ngắn hạn, nông nghiệp và tiêu dùng.
    • Tồn tại: Hoạt động huy động vốn tại chỗ chưa đáp ứng kịp nhu cầu giải ngân, dẫn đến việc phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển từ MSB An Giang; mảng cho vay doanh nghiệp và trung - dài hạn còn hạn chế; việc thu hồi nợ KHCN trong giai đoạn dịch Covid-19 gặp nhiều thách thức.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại PGD Long Xuyên và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu ghi nhận giai đoạn 2019 – 2021 Đánh giá thực trạng
Quy mô nguồn vốn Tăng từ 681.128 triệu đồng (2019) lên 773.642 triệu đồng (2021). Vốn huy động năm 2021 tăng 18,84% đạt 457.615 triệu đồng. Tăng trưởng ổn định; vốn điều chuyển từ MSB An Giang vẫn chiếm tỷ trọng lớn (>300 tỷ đồng/năm).
Kết quả tài chính Lợi nhuận trước thuế tăng từ 8.552 triệu đồng (2019) lên 9.400 triệu đồng (2020) và đạt 12.037 triệu đồng (2021). Lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng trưởng 28,05% so với năm 2020.
Hiệu suất thu hồi vốn Hệ số thu nợ luôn đạt trên 70%; vòng quay vốn tín dụng đạt đỉnh 1,58 vòng. Vốn tín dụng luân chuyển tương đối nhanh, công tác đôn đốc thu hồi nợ có kết quả tích cực.
Kiểm soát rủi ro Tỷ lệ nợ xấu < 3%; tỷ lệ nợ quá hạn KHCN cao nhất là 2,81%. Đảm bảo an toàn theo quy định của NHNN, quản trị rủi ro qua hệ thống phê duyệt tập trung.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp tìm kiếm khách hàng và đối tác: Tích cực khai thác khách hàng cá nhân từ nhiều nguồn, mở rộng mạng lưới liên kết bán chéo sản phẩm (bảo hiểm, thẻ, ngân hàng số), nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi dân cư nhằm giảm áp lực nhận vốn điều chuyển.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng:
    • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình phê duyệt tín dụng tập trung tại Hội sở.
    • Tăng cường rà soát, sàng lọc thông tin khách hàng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định giá trị tài sản bảo đảm độc lập và chính xác.
    • Chủ động phân loại và xử lý dứt điểm các khoản nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý), nợ xấu phát sinh do ảnh hưởng của dịch Covid-19, không để phát sinh nợ xấu mới.
    • Tối ưu hóa chi phí hoạt động ngoài lãi để gia tăng biên lợi nhuận.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang trong giai đoạn chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động kinh tế và dịch bệnh (2019 – 2021).
  • Hệ thống hóa các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu vốn, thu nhập, chi phí và các hệ số an toàn tín dụng tại đơn vị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:

    • Đề tài tập trung phân tích tại một đơn vị kinh doanh cấp phòng giao dịch (MSB – PGD Long Xuyên), chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh/PGD khác của MSB trong cùng khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021, mang tính chất đặc thù cao do trùng với thời gian diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội.
    • Phân tích tập trung sâu vào mảng khách hàng cá nhân, các mảng nghiệp vụ khác (tín dụng doanh nghiệp, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh) chỉ được đề cập khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại địa bàn An Giang.
    • Cập nhật số liệu các năm sau dịch để đánh giá chu kỳ phục hồi tín dụng và khả năng trả nợ dài hạn của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng ngân hàng thương mại, kỹ thuật tính toán hệ số LDR, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Người làm nghiên cứu thực tập tại các TCTD: Tham khảo cấu trúc mô tả phòng ban, phân nhiệm chức danh (Giám đốc PGD, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Chuyên viên PT KHCN, Chuyên viên TV KHCN) và quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng 6 bước thực tế tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý tại đơn vị nghiên cứu: Tham khảo hệ thống dữ liệu tổng hợp về tương quan giữa vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển nhận từ chi nhánh cấp trên, từ đó điều chỉnh chính sách huy động vốn bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn hoạt động của MSB – PGD Long Xuyên gồm những nguồn nào và tỷ trọng vốn điều chuyển ra sao?

Vốn hoạt động của PGD Long Xuyên gồm hai cấu phần: Vốn huy động tại chỗ và Vốn điều chuyển nhận từ MSB An Giang. Trong giai đoạn 2019 – 2021, vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2019 là 302.182 triệu đồng, chiếm 44,36% tổng nguồn vốn 681.128 triệu đồng; năm 2020 là 307.291 triệu đồng; năm 2021 là 316.027 triệu đồng).

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế của MSB – PGD Long Xuyên biến động như thế nào qua 3 năm?

Lợi nhuận trước thuế của PGD tăng trưởng liên tục: Năm 2019 đạt 8.552 triệu đồng; năm 2020 đạt 9.400 triệu đồng (tăng 848 triệu đồng, tương ứng +9,92%); năm 2021 đạt 12.037 triệu đồng (tăng 2.637 triệu đồng, tương ứng +28,05% so với năm 2020).

3. Chất lượng tín dụng KHCN tại PGD Long Xuyên được thể hiện qua các chỉ số an toàn nào?

Trong toàn bộ giai đoạn 2019 – 2021: Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát dưới 3%; tỷ lệ nợ quá hạn KHCN cao nhất là 2,81%; hệ số thu nợ luôn đạt trên 70%; vòng quay vốn tín dụng đạt mức cao nhất là 1,58 vòng; tỷ lệ dư nợ KHCN trên tổng vốn huy động luôn đạt trên 80%.

4. Quy trình xét duyệt cho vay KHCN tại MSB – PGD Long Xuyên gồm mấy bước?

Quy trình gồm 6 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ khách hàng; (2) Thẩm định tình hình tài chính, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm; (3) Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân và kiểm soát sau vay; (5) Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới; (6) Lưu trữ hồ sơ, chứng từ tín dụng.

5. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh trọng tâm của hệ thống MSB được đề cập trong tài liệu là gì?

Giai đoạn 2018 – 2023, MSB đặt mục tiêu giá trị vốn hóa 3,5 tỷ USD, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 20%, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 45%, tốc độ tăng trưởng doanh thu kép (CAGR) 30%/năm, tỷ lệ sử dụng sản phẩm tối thiểu 3 sản phẩm/khách hàng và chỉ số sức khỏe tổ chức (OHI) tối thiểu 80 điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MSB – PGD Long Xuyên giai đoạn 2019 – 2021 thông qua việc kết hợp cơ sở pháp lý và số liệu thứ cấp nội bộ. Các kết quả phân tích cho thấy PGD chuyển dịch hiệu quả sang mô hình bán lẻ với lợi nhuận trước thuế và vốn huy động tăng trưởng dương, kiểm soát tốt nợ xấu dưới 3% và duy trì hệ số thu nợ trên 70%. Mặc dù còn hạn chế về sự phụ thuộc vào vốn điều chuyển và công tác xử lý nợ quá hạn trong thời kỳ dịch bệnh, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm củng cố chất lượng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.