Chương 1 thể hiện những nội dung cơ bản của một bài nghiên cứu gồm cơ sở để hình thành đề tài, mục tiêu, thời gian, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu. Từ đó có một cái nhìn toàn diện và khách quan các vấn đề liên quan đến bài nghiên cứu. Đây là cơ sở để trình bày các cơ sở lý luận trong chương 2. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NHTM 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Khái niệm về NHTM Theo Khoản 3 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình Ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009): Ngân hàng thƣơng mại là loại hình giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng cho các đối tƣợng trên. Theo Trần Huy Hoàng (2012): “NHTM là loại hình NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tƣợng nói trên. NHTM là loại hình NH có số lƣợng rất lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngƣợc lại”.2 Hoạt động của NHTM Theo Khoản 12, 13, 14, 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Hoạt động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận; Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác; 5 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phƣơng tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ Ngân hàng, thƣ tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.3 Các chức năng của NHTM Chức năng thủ quĩ Với chức năng này, Ngân hàng thƣơng mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiên, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế.
Chức năng thủ quĩ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau: Đối với khách hàng, chức năng thủ quĩ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời đƣợc đồng vốn tạm thời thừa. Đối với Ngân hàng, có đƣợc nguồn vốn để Ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng và là cơ sở để Ngân hàng thực hiện đƣợc chức năng trung gian thanh toán. Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quĩ khuyến khích tích luĩ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế. Chức năng trung gian thanh toán Chức năng này, Ngân hàng thƣơng mại thay mặt khách hàng trích tiền trên tài khoản trả cho ngƣời thụ hƣởng hoặc nhận tiền vào tài khoản.Chức năng này đem lại lợi ích: Đối với khách hàng hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
Đối với Ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lƣợng cao. Đối với nền kinh tế, chức năng này lƣu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lƣợng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lƣu thông tiền mặt. Chức năng trung gian tín dụng Ngân hàng thƣơng mại là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn. Chức năng này đem lại lợi ích cho các chủ thể nhƣ sau: Đối với khách hàng, là ngƣời gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dƣới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích.
Với 6 ngƣời đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp. Đối với Ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển Ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để Ngân hàng thƣơng mại tạo bút tệ góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế. Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dƣ thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.2 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 2.1 Khái niệm cho vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dƣ nợ Theo thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN đƣợc ban hành vào ngày 31/12/2016, quy định: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu đƣợc hay chƣa trong một thời gian nhất định Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dƣ nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chƣa thu đƣợc vào một thời điểm nhất định. Xác định dƣ nợ dựa vào hiệu số hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Dƣ nợ cuối kỳ = Dƣ nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ 2.2 Nguyên tắc cho vay Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đƣợc thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tƣ này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.3 Điều kiện cho vay Theo Điều 7 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN về quy định về hoạt động cho vay TCTD, Chi nhánh Ngân hàng ngoài nƣớc đối với khách hàng Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.
Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chƣa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. Có phƣơng án sử dụng vốn khả thi. Có khả năng tài chính để trả nợ.
Trƣờng hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tƣ này, thì khách hàng đƣợc tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.4 Đối tƣợng cho vay Theo Khoản 3 Điều 2 Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN có nêu rõ khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng ( sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm: Pháp nhân đƣợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân đƣợc thành lập ở nƣớc ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Cá nhân có quốc tích Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nƣớc ngoài.5 Lãi suất cho vay Theo Điều 13 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN về quy định về hoạt động cho vay TCTD. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhƣng không vƣợt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện phƣơng án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thƣơng mại và các văn bản hƣớng dẫn Luật thƣơng mại; 8 Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hƣớng dẫn Luật công nghệ cao. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phƣơng pháp tính lãi đối với khoản vay.