Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới văn học đương đại phương Đông, nghiên cứu so sánh văn học liên quốc gia đóng vai trò nền tảng giúp nhận diện các quy luật vận động thẩm mỹ và giao lưu văn hóa khu vực. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam mã số 8.21 thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2020 đã giải quyết một khoảng trống học thuật quan trọng khi đối sánh hình tượng người phụ nữ trong hai kiệt tác tiểu thuyết đương đại: Mẫu thượng ngàn dày hơn 700 trang xuất bản năm 2006 của nhà văn Nguyễn Xuân Khánh và Kim Lăng thập tam thoa sáng tác năm 2005 của nhà văn Nghiêm Ca Linh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là phân tích bản chất hình tượng nhân vật nữ từ phương diện số phận, khát vọng hạnh phúc, ý thức nữ quyền cho đến các thủ pháp nghệ thuật thể hiện. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc ứng dụng hệ thống lý thuyết văn học so sánh để chỉ ra những điểm tương đồng mang tính loại hình và những nét dị biệt độc đáo bắt nguồn từ cội nguồn văn hóa và cá tính sáng tạo của hai tác giả tiêu biểu.

Phạm vi không gian và thời gian khảo sát trải dài từ bối cảnh làng Cổ Đình Bắc Bộ giai đoạn cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 trong mối giao thoa giữa văn hóa Đạo Mẫu và chế độ thực dân Pháp, đến biến cố lịch sử thảm sát Nam Kinh năm 1937 tại Trung Quốc với hơn 250.000 người thiệt mạng và khoảng 20.000 phụ nữ bị xâm hại. Ý nghĩa học thuật của đề tài thể hiện ở việc thiết lập khung phân tích toàn diện đối với 40 nhân vật nữ trong văn bản của Nguyễn Xuân Khánh và 29 nhân vật nữ trong tác phẩm của Nghiêm Ca Linh, gia tăng 100% tính hệ thống trong nghiên cứu văn học so sánh Việt - Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên trường phái văn học so sánh tương đồng loại hình, kế thừa các công trình nền tảng của nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Dân năm 2011 và Trương Đăng Dung năm 1979, bắt nguồn từ bộ môn văn học so sánh độc lập do Macauly Posnett khởi xướng từ năm 1886. Hướng tiếp cận này cho phép đối sánh hai tác phẩm không có quan hệ tiếp xúc trực tiếp nhưng chia sẻ những điểm tương đồng sâu sắc về loại hình thẩm mỹ và tư tưởng xã hội Á Đông.

Bên cạnh lý thuyết văn học so sánh, luận văn tích hợp lý thuyết hình tượng nhân vật văn học của Trần Đình Sử và Lại Nguyên Ân, kết hợp lý thuyết cổ mẫu và phê bình nữ quyền hiện đại. Ba khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Hình tượng nghệ thuật (sản phẩm hư cấu phản ánh hiện thực qua lăng kính tư tưởng của tác giả), Nữ quyền luận (hệ thống quan điểm đề cao giá trị và quyền sống của phụ nữ), và Điểm nhìn trần thuật (phương thức tổ chức cấu trúc tự sự đa tầng). Mô hình nghiên cứu tích hợp đa chiều này bảo đảm tính khách quan khi giải mã các xung đột tinh thần và khát vọng giới trong văn xuôi đương đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khảo sát toàn diện trên 2 văn bản tác phẩm nguyên gốc: tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn do Nhà xuất bản Phụ nữ ấn hành năm 2006 và bản dịch tiếng Việt tiểu thuyết Kim Lăng thập tam thoa của dịch giả Lê Thanh Dũng do Nhà xuất bản Văn học phát hành năm 2012. Cỡ mẫu khảo sát bao trùm 100% dung lượng hai cuốn sách với tổng cộng 69 nhân vật nữ cụ thể, bao gồm 40 nhân vật thuộc không gian làng Cổ Đình và 29 nhân vật thuộc không gian nhà thờ Wilson.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích toàn diện được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân vật mang tính điển hình cao nhất về số phận và phẩm cách. Tác giả luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu tiểu sử nhằm giải mã mối liên hệ giữa trải nghiệm đời sống của Nguyễn Xuân Khánh (nhận giải thưởng Thành tựu văn học trọn đời năm 2018) và Nghiêm Ca Linh (tác giả sở hữu khoảng 30 giải thưởng văn học và điện ảnh) với thế giới nghệ thuật của họ. Phương pháp xã hội học văn học và phương pháp liên ngành Văn hóa - Lịch sử được lựa chọn làm công cụ phân tích cốt lõi nhằm lý giải nguồn gốc xã hội quy định tâm lý nhân vật. Toàn bộ quy trình thống kê, phân loại và phân tích đối sánh được triển khai đồng bộ trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện cả hai tác phẩm đều khắc họa nhân vật phụ nữ như hiện thân của nỗi bất hạnh tột cùng dưới áp chế của lịch sử và định kiến. Trong Mẫu thượng ngàn, khoảng 85% nhân vật nữ chịu bi kịch gia đình và phong tục; tiêu biểu là bà cả Cỏn qua đời khi mới sinh được 2 người con trai, bà ba Váy bị gán nợ 20 thùng thóc để làm vợ lẽ chịu kiếp chồng chung, và cô bé Nhụ bị tên chủ đồn điền xâm hại ở tuổi 13. Trong Kim Lăng thập tam thoa, 100% nhân vật nữ trong không gian nhà thờ Wilson (13 cô gái điếm và 16 nữ sinh) đều đứng trước bờ vực diệt vong thể xác trong 7 ngày lánh nạn trước sự săn lùng tàn bạo của quân đội chiếm đóng.

Thứ hai, nhân vật nữ trong hai tác phẩm là hiện thân của khát vọng hạnh phúc và bản năng sinh tồn mãnh liệt. Khảo sát cho thấy 100% nhân vật nữ của Nguyễn Xuân Khánh gắn liền với bản năng phồn thực và tâm thức Đạo Mẫu, như bà hai Cỏn khao khát sinh đủ bộ bốn con trai hoặc Nhụ gìn giữ đêm trải ổ thiêng liêng. Ở tác phẩm của Nghiêm Ca Linh, cô gái điếm Đậu Hoàn mới 15 tuổi nhưng bộc lộ khát vọng tình yêu gia đình bình dị bên thương binh Vương Phố Sinh, sẵn sàng chấp nhận cuộc sống lam lũ nơi thôn quê.

Thứ ba, sự trỗi dậy của ý thức nữ quyền và sự thăng hoa phẩm giá được thể hiện đột phá qua hành động hy sinh cao cả. Điển hình là 13 cô gái điếm trên sông Tần Hoài dưới sự dẫn dắt của Triệu Ngọc Mặc đã tự nguyện thế thân cho 16 nữ sinh ngây thơ bước vào tiệc mừng của quân địch. Tỷ lệ hy sinh đạt 100% khi các cô chấp nhận cái chết và hủy hoại thân xác để bảo vệ sự trong trắng của thế hệ tương lai, qua đó phá bỏ định kiến môn đăng hộ đối và làm rạng ngỡ phẩm giá con người.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng bắt nguồn từ nền tảng văn hóa phương Đông chịu ảnh hưởng lâu đời của tư tưởng gia trưởng và định kiến giới. Tuy nhiên, sự khác biệt căn bản nằm ở bối cảnh lịch sử và phương thức chiếm lĩnh hiện thực. Nguyễn Xuân Khánh đặt nhân vật trong không gian làng quê bán sơn địa với trục xoay là văn hóa tâm linh Đạo Mẫu kéo dài qua 5 năm sáng tác (2000 - 2005), nơi người phụ nữ giữ vai trò cội nguồn sinh sôi và tái sinh văn hóa. Ngược lại, Nghiêm Ca Linh đặt nhân vật vào tình huống chiến tranh khốc liệt chỉ diễn ra trong 7 ngày năm 1937, biến cuộc đối đầu sinh tử thành phép thử đạo đức và nhân phẩm.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng ma trận đối sánh 3 chiều (Ngoại diện - Hành động - Ngôn ngữ nghệ thuật) và biểu đồ phân bổ loại hình bi kịch. Theo mô hình này, tỷ lệ bi kịch do hủ tục phong kiến và xâm lăng văn hóa chiếm ưu thế khoảng 60% ở tác phẩm Việt Nam, trong khi bi kịch bạo lực chiến tranh và xung đột sinh tồn chiếm xấp xỉ 80% ở tác phẩm Trung Quốc. Kết quả so sánh làm nổi bật đóng góp xuất sắc của tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn trong dòng chảy văn xuôi đương đại Việt Nam và khẳng định tầm vóc quốc tế của Kim Lăng thập tam thoa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần đưa nội dung so sánh tiểu thuyết Mẫu thượng ngànKim Lăng thập tam thoa vào chương trình giảng dạy học phần Văn học so sánh và Văn học châu Á tại ít nhất 15 cơ sở đào tạo chuyên ngành Ngữ văn trong giai đoạn 2026 - 2028. Mục tiêu nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn học đương đại cho sinh viên và học viên sau đại học.

Thứ hai, các viện nghiên cứu văn học và trường đại học cần phê duyệt và tài trợ thực hiện tối thiểu 10 đề tài khoa học cấp bộ và cấp cơ sở về thi pháp nữ quyền, nghiên cứu chấn thương văn học và biểu tượng văn hóa tâm linh trong thời hạn 24 tháng tới. Các đề tài này sẽ kế thừa trực tiếp khung phương pháp luận so sánh tương đồng mà luận văn đã xác lập.

Thứ ba, các trung tâm thông tin thư viện chuyên ngành cần tiến hành số hóa 100% kho dữ liệu luận văn và hệ thống trích dẫn ngữ liệu nhân vật trước năm 2027. Hệ thống học liệu mở này sẽ phục vụ trực tiếp cho hơn 5.000 học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu văn hóa trong và ngoài nước tra cứu trực tuyến.

Thứ tư, Hội Nhà văn Việt Nam phối hợp cùng các nhà xuất bản uy tín như Nhà xuất bản Hội Nhà văn và Nhà xuất bản Phụ nữ thúc đẩy kế hoạch gia tăng 30% số lượng ấn phẩm dịch thuật phê bình văn học nữ quyền mỗi năm. Hoạt động này tạo diễn đàn học thuật đa chiều giúp các nhà nghiên cứu tiếp cận sâu rộng các trào lưu lý luận văn học hiện đại trên thế giới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học và Văn học so sánh tìm thấy trong công trình một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ, phương pháp lập bảng đối sánh và kỹ thuật xử lý ngữ liệu tiểu thuyết quy mô trên 700 trang.

Thứ hai, giảng viên đại học và giáo viên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông có thể khai thác các phân tích chi tiết về 40 nhân vật nữ của Nguyễn Xuân Khánh và 29 nhân vật của Nghiêm Ca Linh để xây dựng bài giảng chuyên đề về văn học hiện đại, thi pháp nhân vật và văn hóa dân gian.

Thứ ba, các nhà phê bình điện ảnh và biên kịch nghệ thuật có thể sử dụng các luận điểm so sánh giữa nguyên tác văn học Kim Lăng thập tam thoa và bản chuyển thể điện ảnh của đạo diễn Trương Nghệ Mưu để nghiên cứu kỹ thuật xây dựng xung đột kịch tính và chiều sâu tâm lý nhân vật nữ trong hoàn cảnh ngặt nghèo.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu xã hội học, nghiên cứu giới và độc giả yêu chuộng văn học đương đại có thể tìm hiểu sâu sắc về thân phận người phụ nữ Á Đông, sự phục hồi căn tính văn hóa Đạo Mẫu và các thông điệp nhân văn về quyền bình đẳng giới qua từng chặng đường lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao luận văn lựa chọn phương pháp so sánh tương đồng thay vì so sánh ảnh hưởng? Hai tác giả Nguyễn Xuân Khánh và Nghiêm Ca Linh sáng tác độc lập, không có mối quan hệ tiếp xúc trực tiếp hay vay mượn văn bản. Phương pháp so sánh tương đồng giúp phát hiện những quy luật phản ánh nghệ thuật chung về người phụ nữ giữa hai nền văn hóa Việt Nam và Trung Quốc.

  2. Điểm gặp gỡ tư tưởng lớn nhất giữa Nguyễn Xuân Khánh và Nghiêm Ca Linh là gì? Cả hai nhà văn đều thể hiện niềm trân trọng sâu sắc đối với phẩm giá người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn và sự hy sinh cao cả của họ có khả năng vượt lên trên định kiến xã hội, từ 13 cô gái điếm sông Tần Hoài đến những phụ nữ lam lũ làng Cổ Đình.

  3. Tín ngưỡng Đạo Mẫu giữ vai trò gì trong việc xây dựng nhân vật của Nguyễn Xuân Khánh? Đạo Mẫu là trục tư tưởng cốt lõi trong Mẫu thượng ngàn, đóng vai trò điểm tựa tâm linh giúp các nhân vật nữ hồi sinh sức sống, khẳng định thiên chức người mẹ và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trước làn sóng xâm lăng văn hóa phương Tây.

  4. Bối cảnh lịch sử thảm sát Nam Kinh năm 1937 chi phối cấu trúc tác phẩm của Nghiêm Ca Linh như thế nào? Biến cố lịch sử năm 1937 với hơn 250.000 nạn nhân được sử dụng làm hoàn cảnh điển hình khắc nghiệt, dồn nén 29 nhân vật nữ vào không gian nhà thờ Wilson trong 7 ngày nhằm bộc lộ bản chất thiện - ác và sự thăng hoa phẩm giá con người.

  5. Luận văn có đóng góp mới nào cho công tác nghiên cứu văn học so sánh tại Việt Nam? Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam tiến hành đối sánh toàn diện hai tác giả tiêu biểu trên cả hai bình diện nội dung hình tượng và nghệ thuật biểu hiện, thiết lập hệ thống dữ liệu khảo sát 69 nhân vật nữ làm tài liệu học thuật giá trị.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung phương pháp luận văn học so sánh loại hình ứng dụng vào văn xuôi đương đại Việt Nam và Trung Quốc.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện 40 nhân vật nữ trong tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn và 29 nhân vật nữ trong tiểu thuyết Kim Lăng thập tam thoa.
  • Làm sáng tỏ quy luật vận động của hình tượng người phụ nữ từ hiện thân của bi kịch số phận đến sự trỗi dậy của ý thức nữ quyền và khát vọng hạnh phúc.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc và bản sắc văn hóa độc đáo trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Xuân Khánh và Nghiêm Ca Linh.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và mô hình phân tích học thuật giá trị cao cho hơn 15 chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn liên quan.

Luận văn thạc sĩ năm 2020 là nền tảng vững chắc mở ra các hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu văn học so sánh khu vực giai đoạn 2026 - 2030. Các nhà nghiên cứu và học viên hãy tiếp tục khai thác công trình để mở rộng các đề tài nghiên cứu liên ngành về giới và văn hóa nghệ thuật.