Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế của dự an thủy điện Chương 2: Phân tích hiệu qua tài chính và kinh té của dự án thủy điện Tiên Thành Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dau tư dự án thủy điện nói chung và dự án thúy điện Tiên Thanh nói riêng SV: Lê Thị Ngân Quỳnh 3 Lóp: Kinh tế tài nguyên Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. Vii Thị Minh CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE PHAN TÍCH HIỆU QUA TÀI CHÍNH VÀ KINH TE CUA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 1. Các khái niệm liên quan 1. Khai niệm dự an và dự an thủy điện 1.
Dự án Danh từ “Dự án” được sử dụng cho nhiều lĩnh vực và trong các hoạt động khác nhau của nền kinh tế quốc dân với mục đích và mục tiêu khác nhau. Theo Wikipedia, “Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn dé đạt được những mục tiêu cụ thé, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến”. Nói cách khác, “Dự án” là một quá trình hoạt động đã xác định rõ mục tiêu cần phải đạt được bằng những điều kiện nhất định về cả thời gian lẫn nguồn lực để hoàn thành mục tiêu. Dự án là một phương thức hoạt động có hiệu quả.
Hoạt động đầu tư theo dự án là một tập hợp kế hoạch hành động, được kiểm tra dé đảm bao cho một tiến trình chung trong việc sử dụng các nguồn lực và các yêu tố môi trường đã được tính toán nham hướng đến những mục tiêu nhất định. Hoạt động của dự án tạo tiền đề của sự đôi mới, phát triển, tạo ra giá trị mới. Dự án sẽ định hướng mọi sự nỗ lực có thời hạn dé tạo ra sản pham, dịch vụ nhất định. Một dự án dé tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có một sự phù hợp nhất định với môi trường, sử dung hợp lý các nguồn lực đầu vào dé có được những đầu ra mong muốn, đồng thời phải có một cơ chế điều khiển thích ứng với những thay đổi.
về phân loại dự án, gồm có hai loại dự án: Dự án đầu tư và dự án đầu tư công - Dự án đầu tư: Định nghĩa về dự án đầu tư được xem xét và nhìn nhận khác nhau từ các góc độ và lĩnh vực khác nhau: Cụ thể: + Theo Luật Dau tu số 61/2020/QH14, “Dự án dau tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiễn hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thê, trong khoảng thời gian xác định”. + Theo Luật Đâu thầu số 61/2005, “Dự án dau tu là tập hợp các đề xuất dé thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc nhằm đạt được một yêu cầu hay một mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định, dựa trên nguồn vốn xác định từ trước”. SV: Lê Thị Ngân Quỳnh Ạ Lóp: Kinh tế tài nguyên Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. Vii Thị Minh + Xét về góc độ quản ly, dự án đầu tu là công cụ quản ly về việc sử dung nguôn lực gồm lao động, vật tư, nguồn vốn dé tạo ra các kết quả tài chính và kinh tế, xã hội trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tông thé những hoạt động và sắp đặt việc sử dụng các chi phí với lịch thời gian nhất định tại địa điểm xác định dé tạo ra giá tri mới hoặc mở rộng năng lực cũ hoặc cải tạo, nâng cao những giá tri cũ Dự án đầu tư lại được phân loại theo nhiều cách: + Theo mục đích đầu tư: Dự án đầu tư sản xuất - kinh doanh là dự án đầu tư với mục tiêu chính là thu lợi nhuận; Dự án đầu tư phát triển là dự án đầu tư với mục tiêu chính là lợi ích kinh tế - xã hội — môi trường. + Theo nguồn vốn dau tư: Nguồn vốn dau tư công; nguồn vốn khác:. + Theo mức độ quan trọng và quy mô của dự án Dự án quan trọng cấp quốc gia; Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C; + Theo tính chất đầu tư: Dự án có cấu phần xây dựng: Dự án không có cau phần xây dựng; + Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải; Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông-lâm-ngư-nghiệp; Dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp; Dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng; + Theo vùng lãnh thé: Dự án có thé phân theo tỉnh, thành phố; theo vùng lãnh thổ. Đặc điểm chính của Dự án đầu tư bao gồm: + Duan đầu tư có mục đích và mục tiêu cụ thể, rõ ràng.
+ Mỗi một dự án đầu tư đều có chu kỳ phát triển riêng của mình và thời gian tồn tại là hữu hạn. + Mỗi dự án đầu tư đều có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau như chủ đầu tư, nhà tài trợ vốn, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tô chức cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư,. + Dự án đầu tư là sản phẩm đơn chiếc, độc đáo. + Dự án đầu tư có môi trường hoạt động nhất định và có sự tương tác, kết nối phức tạp.
+ Dự án dau tư luôn thay đổi theo thời gian, không gian và có độ rủi ro cao. - Dự án dau tư công: Theo khoản 15 Điều 4 Luật đầu tư công năm 2019, “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này”. SV: Lê Thị Ngân Quỳnh 5 Lép: Kinh té tai nguyén Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. Vii Thị Minh "Vốn đầu tư công” quy định tại Luật đầu tư gồm: “vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương dé đầu tư." "Vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước” là bao gồm các loại vốn được quy đinh tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013: trái phiếu, công trái quốc gia, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển, vốn vay ưu đãi của nhà tai trợ, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay được bao đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất (trừ vốn ngân sách nhà nước).
Dự án thủy điện a) Thủy điện “Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước. Da số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện. Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng động lực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như năng lượng thuỷ triều. Thủy điện là nguồn năng lượng tái tạo”, nguồn từ bách khoa toàn thư mở Wikipedia.
Theo tir dién tiéng việt, thủy điện được định nghĩa don giản là điện do thủy năng sinh ra. Về mặt kỹ thuật, thủy điện được xem như một dạng năng lượng sạch có khả năng tái tạo. Thủy điện là phương thức tạo ra nguồn năng lượng gần như không thải ra các khí hay hóa chất độc hại như khí nhà kính, nitơ, lưu huỳnh dioxit,. Tam hoạt động của thủy điện tương đối rộng, chỉ cần lượng mưa nhất định kết hợp dòng chảy của sông suối là có thé tạo ra điện năng.
Do đó, nếu đưa ra các chính sách quản lý một cách hợp lý và điều kiện thời tiết tương đối ổn định thi thủy điện sẽ không bao giờ bị cạn kiệt hay làm cạn kiệt nguồn tài nguyên do thủy điện không sử dụng năng lượng hóa thạch. Hơn nữa, các trạm thủy điện nhỏ và rất nhỏ có thể đáp ứng được nhu cầu điện năng tại các khu vực khó tiếp cận với mức độ tác động tối thiêu lên môi trường. Về mặt kinh tế - xã hội, thủy điện đang ngày một phổ biến bởi vì thủy năng chính là nguồn năng lượng tái tạo, rất dồi dào, đáng tin cậy. Hiện nay, công nghệ thủy điện cũng đã phát triển tới một mức độ 6n định, với mức giá phải chăng, hop SV: Lê Thị Ngân Quỳnh 6 Lóp: Kinh tế tài nguyên Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.
Vii Thị Minh lý cùng lợi tức đầu tư vào dự án thủy điện đã được xác định rõ rang do có cơ sở dé so sánh. Nhiều nhà máy thủy điện thuộc vào số nhà máy năng lượng có hiệu suất cao nhất với vòng đời dự án có thê lên đến hơn 100 năm. Hơn nữa, thủy điện có thê nhanh chóng đáp ứng tức thời với sự tăng lên về nhu cầu điện theo thời gian. Bên cạnh những mặt tích cực, thì một số mặt bất lợi mà các thủy điện tác động lên đó là gây ra tác động lớn đến môi trường sinh thái khu vực.
b) Dự án thủy điện Dự án thủy điện là dự án được đầu tư nhằm sản xuất điện năng từ năng lượng nước với nhiều mục đích khác nhau. Ngoài mục đích chính nhằm phục vụ cho mạng lưới điện công cộng thì nhiều dự án thủy điện được đầu tư xây dựng nhằm mục đích thương mại hóa. Dự án thủy điện thuộc loại dự án đầu tư sản xuất — kinh doanh, nên người bỏ vốn đầu tư là các doanh nghiệp, không phải nhà nước. Một dự án thủy điện bao gồm các nội dung chính sau: - Mục tiêu của dự án thủy điện: là các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án.
Đa số các mục tiêu của một dự án thủy điện đó là tạo ra điện năng dé phuc vu cho mạng lưới điện chung và mục tiêu lợi nhuận. - Kết quả: là những kết quả cụ thể, có thé định lượng, các kết quả nay được tao ra từ các hoạt động của dự án thủy điện. - Các hoạt động: là những nhiệm vụ hay các hành động được thực hiện trong dự án nhằm tạo ra kết quả cụ thể. Các hành động hay nhiệm vụ này cùng với một lộ trình và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo nên kế hoạch làm việc của dự án.