CHƯƠNG I: TONG QUAN 1.1 Tổng quan về hệ thống nguồn điện Việt Nam Theo bảo cáo ting quan về hệ thống diện Việt Nam năm 2009 thi tổng công suất lắp đặt của các nguồn điện là 17.S2IMW, trong đó thủy điện chiếm 35%; công suất khả dụng đạt 16. "Nhập khẩu "Hình 1.12 Tỉ lệ nguồn điện Việt Nam tính đến cuối năm 2009 [Nam 2010, tổng công suất lắp đặt của các nguồn điện Việt Nam là 21.542MW, trong đó, thủy điện chiếm 37,7 1%, công suất lắp đặt là 8.2: Co cdu nguồn điện Việt Nam tính đến cuối năm 2010 Đến cuối năm 2011, tổng công suit lip đặt của cúc nguồn điện Việt Nam là 23.559MW, trong đồ, thủy điện chiếm 41.2%, công suất kip đặt là 10. So với các năm trước, ti lệ thủy điện tăng là do một số nhà máy lớn như Sơn La, Bản. Ve, Sông Tranh, An Khê ~ Ka Nak.
đi vào vận hành. "Nhiệt điện nh ig điện 2% than chạy khí 18% 2% Hinh 1.3: Cơ cẫu nguồn điện Việt Nam cuỗi nim 2011 Tương quan giữa ting trưởng nguồn và phụ tải ede năm thể hiện : —ề.4: Tường quan giữa tăng trường nguần và phy tải cực đại Theo Quyết định số 1208/QĐ-TTE ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát điện lực quốc gia giai đoạn 2011-3030 có xét đến năm 2030 ~_ Sản lượng điện san xuất và nhập khẩu năm 2015 khoảng 194-210 tỷ kWh, ‘nim 2020 khoảng 330 ~ 363 ty kWh, năm 2030 khoảng 695 ~ 834 tỷ kWh, = Ua tiên phát tiễn các nguồn thuỷ điện, nhất là các dự án lợi ích tổng hợp: Chống lũ, cắp nước, sản xuất diện: đưa tổng công sult các nguồn thuỷ diện từ 9.200MW hiện nay lên 17. - Nam 2020: Tổng công suất các nhà máy điện khoảng 75. thuỷ điện chiếm 23,1% với tổng công suất vào khoảng 17.325 MW: Nang lượng ti Hat nhận a0 W% 6% “Thuỷ điện tích năng 2% - Năm 2030: Tổng công suất các nhà mắy điện khoảng 146.800 MW trong đồ thuỷ điện chiếm 11,8% với tổng công suất lắp đt vio khoảng 17.325 MW: "Nẵng lượng, Nhập khẩu tái tạo Hạt nhân 5% 6% 10% Thuy điện tích năng 4 Nhiệt điện chạy khí 12% “Hình 1.6: Cơ cấu nguồn điện Việt Nam đến năm 2030 Hiện nay, các nhà may thủy điện trên 30MW kỹ kết Hợp đồng mua bán điện với đầu mỗi duy nhất là Công ty Mua bin điện.
Giá bản điện của các nhà máy này phụ thuộc vào việc tính toán chi phí xây dựng và chỉ phí vận hành nhà máy. mục các nhà may đã đi vào vận hành tính đến cuối năm 2011 bao gồm: srr] Xhamgy | © | PMẾKẾTPMRSI là am mấy | (MW) | (MW) Tổng cộng 10120 | 18302 1 [Son La 4 | 1600 1600 | EVN 2 | Hoa Binh = | 1920 1960 | EVN 3 | Thie Ba 3 120 120 [Côphần 4 [Tuyen Quang | 3 1a Mã |EVN 3 [Ban Ve z 320 320 [BVN 6 [Quảng tị ? ot 6 [EVN 1 [A Vương z 210 210 | EVN 8 | Cửa Đạt 2 9% 9% Cophin VINACONEX 9° | Vĩnh Sơn 2 66 66 Cổphan 10 | SôngHình ? T0 70 [Côphần 11 Pleikrong ? 100 100 | EVN 12 |iay 4 720 720 | EVN 13 |SẽSan3 ? 360 360 |EVN 14 | SéSan 4 3 360 360 | EVN 15 | SéSan 4A 3 a 6 [EW 16 |KrongHnang | 2 4 64 [Côphần 17 | Buon Tua Sah | 2 %6 %6 [EVN 18 |SongTranh2 | 2 190 190 | EVN Số [ Pthiếtkế ÏPkhả dụng STT | Nhà máy “Chủ sở hữu máy | ay | (MW) ‘An Khê - 9 a2) 1 13 |EVN Kanak 20 | Srepok 3 3 | 20 20 | EVN 21 | Srepok4 2 80, 80 Cổphan 22 [BuônKup | 2 | 280 20 | EVN 23 |Hwong Dién | 3 a SỈ | Céphin 24 |SôngBaHg | 2 | 220 330 | EVN 35 /DingNaid | 2 180 180 | EVN 26 [Ti An 4 | 400 440 | EVN 37 | Ba Nhim 4 160 160 | EVN 28 | Thác Mơ 2 150 150 Cổphan 29 | Hàm Thuận 2 300 300 EVN 30 | Ba Mi ? 175 15 [EVN 31 | Bai Ninh 2 | 300 300 |EVN l CWCPDT&PT 32 |NimChién2 | 2 3 3 diện Tây Bắc Cty CPTĐ Qué 33 | Ban Cốch 18 18 y Phong 34 | Huong Son | 2 3 32 | Cophin 35 | Thii An 2 2 82 | Cophin l Gy CPTD Bình 36 | Bình Điền 2 44 44 Số [ Pthiếtkế ÏPkhả dụng STT | Nhà máy “Chủ sở hữu máy | ay | (MW) Cty CPTD Genco 37 | Sông Côn 3 “ “ - Sông Côn 38 | SE San 3A z 108 108 — [Côphần 39 | Dak Tih 4 144 144 Cổphan Cty Cổ phần Za 40 | Za Hung 2 30 30 sy CoP Hung 41 | Bắc. Bình Cy CPPT điện lực 2 33 33 y en Việt Nam Cty CPTD min 42 | ba Ding 2 2 M4 "` 43 | Cin Don 2 T S0 — | Tety Sing Da Cty CP Thuy điện. 44 | A Lưới 2 85 170 ¥ ý i Miễn Trung 44 |Srokphumieng | 2 SI SI TCty IDICO ‘Bang 1.1 Danh mục các nhà may thiy điện trên 30MW đang vận hành tính đến cuối năm 2011 Theo các quy hoạch đã được phê duyệt thi từ nay tới năm 2015 sẽ có gần 900 tram thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suit lí máy hơn 6.600MW được xây dựng và đi vào vận hành.
Việc xác inh công suất lắp máy của các trạm thủy điện cóthể được chun xác trong giai đoạn thiết kế k kỹ thuật Hiện nay, tai một s công tình, công suất lắp máy được xác định quá lớn, gây lãng phí vốn đầu tư. Trong khi đó, một số công trình lại xác định công suất lắp máy quá nhỏ, gây lãng phí nguồn tải nguyên đất nước, Từ việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định công suất lắp máy. các trạm thủy điện, qua dé đưa ra được các kiến nghị để việc xác định công suất lắp 10 máy của các trạm thủy điện vừa và nhỏ đem lại tối ưu nhất đối với nền kinh tế quốc dân 1.2 Tinh hình cung cầu của hệ thống điện từ nay đến năm 2016 1.1 Cân bằng điện năng. Đánh giá khả năng phát tối đa của nguồn điện Năm 2012 ‘Vio thời điểm đầu năm 2012, mực nước 1 các hỗ thủy hiện có đã đạt mực nước ding bình thường, cộng thêm có 3.697MW công suất nguồn điện mới vào vận hành năm 2012, khả năng phát tối đa của nguồn điện toàn hệ thống là 137.4 tỷ KWh (bao gồm các nguồn điện chạy dầu FO+DO với khả năng phát tối đa là 869 tỷ kWh), đủ đáp ứng nhu cầu phụ tải điện toàn hệ thống năm 2012 là 121,702 ty kWh và có dự phòng 13%.
Trong đó, vào mùa khô, cung cắp điện được đảm bảo ổn định và có dự phòng (1394) Khả năng phít tối da của nguồn điện từng min như sau: + Tại min Bắc và miễn Trung: Công suất nguồn điện bổ sung ở mức cao (miễn Bắc là 2.840MW, miễn Trung là 748MW). Khả năng phát tối đa của nguồn điện trong khu vục đủ dp ứng như cầu phụ tải diện và có dự phòng (miễn Bắc là 17%, miền Trung là 40%). Trong đó, vào mùa khô, cung cấp điện được dim bảo và có dự phòng. (miền Bắc là 17%, miễn Trang là = Tại miễn Nam: Công suất các nguồn điện bổ sung ở mức thấp (1 I0MW), khả năng phát tối đa của nguồn điện trong khu vực là 65,67 ty kWh, đủ đáp ứng nhu cầu.
phụ ải điện năm 2012 là 62,79 tỷ kWh và có dự phòng 5%6. Trong đó, vào mùa khô, cung cấp điện được đảm bao dn định và có dự phòng (9%). Niur vây, năm 2012 cân đối cung:cầu trong các miền được đảm bảo, hệ thống điện các miễn đều có dự phòng. Tuy nhiên, ỷ lệ dự phòng là khác nhau, trong đó miễn Nam có tý lệ đự phông ở mức thấp hơn, do vậy trong các năm tối cần thiết bổ sunz nguồn ef điện cho min Nam.
1 Giai đoạn 2013-2016 Trong giai đoạn 2013-2016, mỗi năm hệ thống điện quốc gia được bổ sung 3.200-8,600MW công su nguồn điện mới, khả năng phátối đa của nguồn dign toàn hệ thing từ 149,38 tỷ KWh vào năm 2013 đến 243,07 tỷ KWh vào năm 2016, đủ dip ứng nhu cầu điện trong giai đoạn 2013-2016 và cỏ dự phòng. Trong đó, tỷ lệ dự phòng năm 2015, 2016 khá cao, lần lượt là 11% (2015) và 2% (2016). Tuy nhin, tỷ 1 dự phòng các năm 2013, 2014 thấp hơn, chi ở mức 6-79, trường hợp xuất hiện diễn biến aqua bit thường như sự cổ lớn ở các nhà máy điện, nhu cầu điện tăng cao đột biển hoặc các tổ máy không vào vận hành đúng tién độ có thé làm cho hệ thống điện thiểu điện năng Khả năng phát da của nguồn điện trong từng miền như sau: - Tại miễn Bắc và miễn Trung: Công suit nguồn điện bd sung mỗi năm tong gi đoạn 2013-2016 ở mức cao (miền Bắc từ 2.700MW, miễn Trung từ 200- 650MW). Khả năng pháttôi da của nguồn điện rong khu vực đủ đáp ứng nhủ cầu phụ tải điện và có dự phòng, cụ thể miễn Bắc lần lượt là 14% (2013), 27% (2014), 37% (2015) và 49% (2016): miễn Trung lin lượt là 26% (2013), 17% (2014), 16% (2015) và 10% (2016).
~ Tại miền Nam: Trong giai đoạn 2013-2014, công suất nguồn điện mới được bổ. sung tại HTĐ miễn Nam là không nhiều, cụ th, năm 2013 là 35MW, năm 2014 là 600MAW. Từ năm 2015 công suất nguồn điện mới được bổ sung tại HTĐ miễn Nam tng „ Khi năng phát tối đa của nguồn điện trong khu vực từ 69,14 tý KWh vio năm 2013 đến 10225 tỷ kWh vào năm 2016, không đủ đáp ứng nhủ cầu điện trong giai đoạn 2013-2016. Tỷ lệ điện năng không tự cân đổi được lần lượt là 39% (2013), 13% (2014), 13% (2015) và 1% (2016), mặc dù các nha máy điện dẫu FO+DO đã được huy.
Để dap ứng nhủ cầu điện rong khu vực, HTD miễn Nam phải nhận điện từ HTD miễn Bắc và miễn Trung qua hệ thống điện 500kV Bắc: Nam, Tổng hợp khả năng phit ti đa của các nguồn điện nh sau: 12 zo) 2013. Toàn Hệ thống| 137.073 Dy phòng 13% TM% | 6% 1% 2% 3.895 Dự phòng 1% | 1) 2| 3| 49% 5.610 | 20943 Dự phòng 40% 306) | 16%, 10 4.252 Dy phòng 3%) 9| A86 Ban vị: Triệu VN Bang 1.2: Ting hợp khả năng phát tối đa của các nguồn điện tir nay dén năm 2016 1.