Chương I: Cơ sở lý luận về tình hình hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chương II: Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH thương mại và vật tư tổng hợp Liên Minh. Chương III: Thực trạng “hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH thương mại và vật tư tông hợp Liên Minh. Chương IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hiệu quả sử dụng trong 7 HH thương mại và vat tu tổng hợp Liên Minh. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HIEU QUA SU DUNG VON TRONG DOANH NGHIEP 1.
Vốn kinh doanh và tầm quan trọng của vốn kinh doanh. Khái niệm vẫn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp Khi thảm gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều với mục đích là sản xuất rá hàng hoá và dịch vụ trao đổi với các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận của bản thân mỗi doanh nghiệp. Để làm điều đó, tố quán trọng không thể thiếu được đó chính là vốn. Hiện nay có rất nhiều nhữdg quan niệm về vốn dưới nhiều góc độ khác nhau.
Dưới giác độ vật chất mà xem xét thì phân thành hai loại vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính. Theo hình thái biểu hiện chia ra: Vốn hữu hình và vốn vô hình. Căn cứ vào phương thức luân chuyển chia ra: vốn cố định và vốn lưu động. Có nhiều quan niệm khác nhau“về vốn-song tựu lại ta thấy rằng vốn kinh doanh là giá trị của các tài sản hiện có của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền, là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích luỹ được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Vốn là một phậm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với sản xuất hàng hoá: 1. Đặc điểm vấn kinh doanh Như ta đã ét.vén kinh'doanh được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản,điều nà lay vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và ư nhà xưởng, đất đai ,thiết bị, chất xám, thông tin, nhãn hiệt È. “kinh doanh có những đặc điểm sau: - Vốn ki Šy phương tiện dé đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật Chất tỉnh thần cho người lao động. - Vốn kinh đoanh là một hàng hóa đặc biệt.
Nó được mua bán trao đổi trên thị trường tài chính tuân theo quy luật cung cầu của thị trường. - Vốn kinh doanh có khả năng sinh lời: hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả sẽ làm cho đồng vốn của doanh nghiệp tăng thêm. - Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian. Toàn bộ sự vận động của vốn khi tham gia quá trình sản xuất.
Từ sự phân tích sự vận động của vốn thông qua “vòng tuần hoàn vốn” ta thấy rằng: Vốn là nguồn năng lực có hạn. Có tính chất xoay Vong dé qua vòng tuần hoàn đem lại cho ta giá trị tiền ban đầu lớn hơn. Vì vây cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý, hiệu quả nhằm nâng caö'hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Vai trò của vốn kinh doanh.
Có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.là nhân tố không thể thiếu cho mọi quá trình kinh doanh. Là cơ sở quan trọng để duy trì mọi hoạt động của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, xã hội. Như vậy: - Vốn kinh doanh là công cụ quantrọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Mội kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực hện được nếu được đảm bảo về vốn.
- Vốn kinh doanh quyết định quy mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nguồn vốn này càng lớn càng thể hiện rõ khả năng tài chính, công nghệ. - Vốn kinh doañh có vai trò nâng cao uy tín doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh. là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cơ cầu inh doanh: Vốn được ph Và sử dụng tùy thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp. Có nhiều Èá ph Ìn loại xong nếu căn cứ vào quá trình sản xuất kinh ia (a su luân chuyên vốn trong doanh nghiệp, vào mục 6 mà doanh nghiệp có thì được chia làm hai loại đó là vốn cố định (VCĐ) vắ vốn lưu động (VLĐ). Sự khác nhau cơ bản đó là: nếu. nhu VCD tham gia vào quá trình sản xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là đối tượng lao động.
Nếu như vốn lao động tạo ra thực thể của sản phẩm hàng hoá thì VCĐ là phương thức để dịch chuyển VLD thành sản phẩm hàng hoá. Mặt khác nếu như VLĐ được kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hoá và thu hồi được ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá còn vốn cố định tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh: đoanh và kết chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hìññí thức khấu háo. Vốn cỗ định * Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư, ứng trước để mua sắn, xây dựng tài sản cố định và các khoản đầu tứ tài chính dài hạn, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời giản sử dụng. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định giữ mộtvai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất.
Tài sản cố định là những frr liệu sản xuất sử dụng trực tiếp hay gián tiếp vào các quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, phương tiện. Vốn cố định tham gia toàn bộ vào quá frÌnh sản xuất kinh doanh. Sau mỗi chu kỳ sản xuất thì hình thái hiện vat cla VCD không thay đổi nhưng giá trị của nó giảm dần và chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thức khấu hao. * Phân loại : Có nhiều cách phân loại, xong-chúng ta có thể phân loại theo tiêu thức nhất hình thái biểu hiện: dtu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình nhiều chu kỳ như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc.
+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình. -Phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh gồm: Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại:như sau; + Nhà cửa, vật kiến trúc. + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn. + Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc €ho sản phẩm. + Các tài sản cố định khác. Còn các tài sản cố định vô hình gỗm có: bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, lợi thế vị trí. Tai sản cố định doanh.nghiệp dùng chỉ mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng là những TSCĐ cho doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp.
TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giữ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyền. - Phân loại theo tình hình sử dụng: + TSCĐ đang sử dụng. + TSCĐ chưa cần sử dụng. + TSCĐ không cần sử dụng và chờ thanh lý.
- Phân loại Ð theo quyền sở hữu. + TSCỔ tự cổ*Íà những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. $3 + TSCĐ đì ing TSCD thudc quyén sé hitu cia doanh nghiép khác, bao gồm Ai 18 TSCD thué hoat déng va TSCD thué tài chính. Von luu dong.
- * Khái niệm: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tàï sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của đoanh nghiệp tiến hành bình thường. Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh như: nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, các khỏan phải thu, tiền mặt. Là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời như: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh. * Cơ cấu vốn lưu động.
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động. Ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động không giống nhau. Xác định được cơ cấu vốn lưu động hợp Íý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn lưu. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì cần thiết phải tiến hành phân loại vốn khác nhau.
- Căn cứ vào quá trình tuần hoần và luân-chuyển vốn lưu động người ta chia vốn là bạ loại: + Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên liệu, phụ tùng thay thế. dự trữ và đưa vào sản xuất. + Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất lưu thông như thành phẩm vốn tiền mặt. + Vốn trong lưu thông: - _ Căn cứ vàø:phương pháp xác định vốn người ta chia vốn làm hai loại: Vốn Ấru độn định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu thường xử kinh doanh của doanh nghiệp.
Bao gồm: vốn ts Š thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, ậ ué figoai ché bién. Vén hm dong Kiéng dinh mite: 1a sé vén lu dong cé thé phat sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức được. - Căn cứ vào nguồn hình thành: + Vốn lưu động tự có: là số vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, vốn lưu động từ bổ sung lợi nhuận, các khoản phải trả nhưng chưá đến kỳ hạn. + Vốn lưu động đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể đi vay, chiếm dụng của các tổ chức cá nhân, vay ngân hàng, 'các tổ chức tín dụng, tín dụng thương mại.
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý và có hiệu quả. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Quan điễm chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh dọanh. * Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Có vốn chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa phải là đủ. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng ắc nguồn lực của doanh nghiệp đề đạt được kết quả cao nhất với chỉ phí hợp lý nhất.