Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may thành phố Đà Nẵng đóng vai trò mũi nhọn trong cơ cấu công nghiệp địa phương với giá trị sản xuất hàng năm đạt trên 3.000 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu chạm mốc 200 triệu USD và tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 20.000 lao động. Tuy nhiên, giai đoạn 2009-2012 chứng kiến nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp khiến hơn 50% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và khoảng 25% doanh nghiệp dệt may rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ. Trong bối cảnh sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt và chi phí đầu vào gia tăng, bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành điều kiện tiên quyết quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng tập trung giải quyết các bất cập trong quản trị dòng vốn tại một đơn vị sản xuất quy mô lớn với 2.736 cán bộ công nhân viên. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng biến động nguồn vốn và tài sản trong giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012, từ đó nhận diện những điểm nghẽn tài chính đang cản trở đà tăng trưởng của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu bao quát các chỉ tiêu tài chính vi mô gắn liền với đặc thù sản xuất gia công và xuất khẩu FOB của công ty.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc vốn chủ sở hữu 20 tỷ đồng, kiểm soát rủi ro thanh khoản và gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác điều hành tài chính của ngành dệt may miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại và hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp. Khung phân tích trọng tâm tích hợp mô hình phân tích tài chính Dupont nhằm bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) với hệ số sinh lời doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng tài sản. Đồng thời, mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) được đưa vào để xác định ngưỡng sinh lời tối thiểu mà các dự án đầu tư của doanh nghiệp phải đạt được nhằm bù đắp chi phí huy động nợ vay và vốn tự có.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Vốn cố định: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, luân chuyển giá trị từng phần và được trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính với tiêu chuẩn giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
  • Vốn lưu động: Toàn bộ giá trị ứng trước cho tài sản lưu động ngắn hạn, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm và vận động liên tục qua các hình thái tiền tệ, vật tư dự trữ, bán thành phẩm và thành phẩm.
  • Vốn lưu động thường xuyên: Phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, được xác định bằng hiệu số giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản cố định.
  • Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Giá trị tài trợ ngắn hạn cần thiết bù đắp cho hàng tồn kho và các khoản phải thu sau khi đã trừ nợ ngắn hạn chiếm dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hệ thống Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng trong 4 năm liên tục từ 2009 đến 2012, kết hợp số liệu từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012 và kết quả Điều tra doanh nghiệp của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, cùng kỹ thuật phân tích chỉ số tài chính chuyên sâu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác xu hướng vận động của đồng vốn và đối chiếu tương quan hiệu quả với các chuẩn mực ngành.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống số liệu kế toán của Vinatex Đà Nẵng và tập hợp đối sánh gồm 47 doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2012. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để so sánh đặc tính tài chính giữa Vinatex Đà Nẵng với 5 doanh nghiệp quy mô lớn trên 200 lao động và nhóm doanh nghiệp nhỏ chiếm 80% thị phần địa phương, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng duy trì ổn định tuyệt đối ở mức 20 tỷ đồng, tương ứng với 2.000.000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu xuyên suốt giai đoạn 2009-2012. Cơ cấu cổ đông ghi nhận 5 tổ chức trong nước nắm giữ 35,8% vốn điều lệ, trong đó Tập đoàn Dệt may Việt Nam giữ tỷ lệ chi phối lớn nhất là 30% tương đương 6 tỷ đồng; 413 cổ đông cá nhân nắm giữ 63,6% tương đương 12,718 tỷ đồng; và 12.180 cổ phiếu quỹ chiếm 0,6% tương đương 121,8 triệu đồng. Công ty không có cổ đông nước ngoài và không phát hành thêm cổ phiếu mới trong suốt 4 năm.

Thứ hai, chính sách phân phối lợi nhuận ghi nhận tỷ lệ chi trả cổ tức bằng 0% trong cả 4 năm từ 2009 đến 2012. Dù hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm đều có lãi ròng, Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết giữ lại toàn bộ lợi nhuận sau thuế nhằm bù đắp các khoản lỗ lũy kế từ giai đoạn trước cổ phần hóa và tích tụ nguồn vốn tự có tài trợ cho các dự án mở rộng nhà xưởng.

Thứ ba, quy mô lao động đạt 2.736 người vào cuối năm 2012, trong đó lao động trực tiếp chiếm 79,1% với 2.164 người và lao động nữ chiếm ưu thế vượt trội với 2.267 người. Về cấu trúc chi phí sản xuất, chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Trung Quốc và Thái Lan chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 48% tổng giá thành, trong khi năng lực thiết bị phụ thuộc vào 38 dây chuyền may nhập khẩu từ Nhật Bản và Cộng hòa Liên bang Đức phân bổ tại Nhà máy May Phù Mỹ với 14 dây chuyền và Nhà máy May Dung Quất với 24 dây chuyền.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp có sự cải thiện nhẹ qua các năm nhưng tốc độ luân chuyển dòng vốn còn chậm. Vòng quay vốn lưu động và kỳ thu tiền bình quân chịu ảnh hưởng lớn từ các khoản phải thu khách hàng xuất khẩu tại thị trường Mỹ và Đài Loan, làm phát sinh chi phí vốn và giảm tính chủ động thanh toán nhanh.

Thảo luận kết quả

Các số liệu tài chính trong luận văn có thể được trình bày một cách trực quan thông qua bảng đối sánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn và biểu đồ phân tích biến động chỉ số sinh lời Dupont qua 4 năm. Việc trực quan hóa này giúp làm rõ tác động của các nhân tố cấu thành lên hiệu quả vốn của doanh nghiệp.

Thảo luận thực trạng cho thấy việc giữ nguyên vốn điều lệ 20 tỷ đồng trong khi mở rộng mạng lưới sản xuất tại 2 nhà máy tỉnh ngoài và duy trì hơn 50 đại lý bán lẻ khu vực miền Trung - Tây Nguyên đã tạo ra áp lực tài trợ rất lớn. Doanh nghiệp buộc phải tăng cường sử dụng nợ vay ngắn hạn ngân hàng và vốn chiếm dụng từ nhà cung ứng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Khi so sánh với bức tranh chung năm 2012 của thành phố Đà Nẵng, nơi có 25% doanh nghiệp dệt may bị thua lỗ, việc Vinatex Đà Nẵng duy trì được lợi nhuận dương và bảo đảm thu nhập bình quân khoảng 4 triệu đồng/người/tháng là kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, việc tỷ lệ nợ ngắn hạn ở mức cao khiến hệ số thanh toán nhanh bị suy giảm, đặt doanh nghiệp trước rủi ro tài chính khi lãi suất vay ngân hàng biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ phận phân tích tài chính chuyên trách trực thuộc Phòng Kế toán tài chính ngay trong quý 1 năm 2014. Ban Tổng giám đốc cần ban hành quy chế định mức sử dụng vốn cho từng phân xưởng, thiết lập hệ thống báo cáo phân tích định kỳ hàng tháng và kiểm soát chặt chẽ hệ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì ở mức tối thiểu 1,5 lần nhằm phòng ngừa rủi ro mất cân đối dòng tiền.

Thứ hai, tối ưu hóa công tác quản trị vốn lưu động và rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn. Phòng Kinh doanh và Phòng Kế hoạch thị trường cần rà soát lại chính sách bán hàng trả chậm, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày. Đồng thời, doanh nghiệp cần tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nguyên phụ liệu, phấn đấu kéo giảm tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu từ mức 48% hiện tại xuống còn 42-45% trong giai đoạn 2014-2015 thông qua việc đa dạng hóa nhà cung ứng nội địa.

Thứ ba, đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn để tăng quy mô vốn chủ sở hữu. Hội đồng quản trị cần trình Đại hội đồng cổ đông phương án phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP nhằm tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng lên mức 40-50 tỷ đồng trong giai đoạn 2014-2016, giảm áp lực nợ vay ngắn hạn ngân hàng.

Thứ tư, nâng cao hiệu suất khai thác vốn cố định và đổi mới công nghệ. Ban lãnh đạo các nhà máy may Phù Mỹ và Dung Quất cần khai thác tối đa công suất của 38 dây chuyền may hiện có, duy trì bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản và Đức, đồng thời áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng ISO để giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm xuống dưới 1,5%, gia tăng hiệu suất tạo doanh thu trên mỗi đồng nguyên giá tài sản cố định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp dệt may: Công trình mang đến phương pháp luận chuẩn mực và bộ chỉ tiêu thực tiễn để đánh giá sức khỏe tài chính nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ vốn và tối ưu hóa chi phí sản xuất cho các đơn hàng xuất khẩu FOB.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử vận hành vốn, cơ cấu cổ đông và tiềm năng tăng trưởng của mã cổ phiếu VDN niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, hỗ trợ quá trình định giá và ra quyết định đầu tư chính xác.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về phân tích tài chính doanh nghiệp sau cổ phần hóa, cung cấp kỹ năng ứng dụng mô hình Dupont và quản trị vốn lưu động trong môi trường sản xuất thực tế.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dệt may Việt Nam: Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn về khó khăn tiếp cận vốn và rủi ro thị trường của 47 doanh nghiệp dệt may trên địa bàn Đà Nẵng, giúp các cơ quan chức năng ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng và phát triển công nghiệp phụ trợ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng không thực hiện chia cổ tức trong suốt giai đoạn 2009-2012? Doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh có lãi nhưng lợi nhuận sau thuế còn ở mức khiêm tốn. Theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên, toàn bộ lợi nhuận được giữ lại để bù đắp các khoản lỗ lũy kế từ những năm trước và bổ sung nguồn vốn lưu động tự có phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh với quy mô 2.736 lao động.

Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu chi phí của công ty? Chi phí nguyên phụ liệu chiếm bình quân khoảng 48% tổng chi phí sản xuất của Vinatex Đà Nẵng. Doanh nghiệp nhập khẩu bông xơ và phụ liệu chủ yếu từ các đối tác tại Trung Quốc và Thái Lan theo quy chuẩn kỹ thuật và chỉ định từ khách hàng quốc tế.

Mô hình phân tích tài chính Dupont được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu này? Mô hình Dupont bóc tách chỉ số sinh lời ROE thành tích số của hệ số sinh lời doanh thu thuần, số vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Cách tiếp cận này giúp nhận diện rõ hiệu quả sinh lời của Vinatex Đà Nẵng chịu sự chi phối mạnh mẽ từ năng lực quản trị chi phí hay từ vòng quay vốn.

Cơ cấu sở hữu vốn của Vinatex Đà Nẵng có đặc điểm gì nổi bật tính đến năm 2012? Vốn điều lệ của công ty giữ nguyên ở mức 20 tỷ đồng chia thành 2.000.000 cổ phiếu. Trong đó, Tập đoàn Dệt may Việt Nam nắm giữ 30%, 5 tổ chức nắm 35,8%, 413 cổ đông cá nhân trong nước nắm 63,6% và doanh nghiệp nắm 12.180 cổ phiếu quỹ, hoàn toàn không có vốn đầu tư nước ngoài.

Ngành dệt may thành phố Đà Nẵng gặp những khó khăn gì trong năm 2012 được phản ánh trong luận văn? Theo số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2012, khoảng 25% doanh nghiệp dệt may và hơn 50% doanh nghiệp toàn thành phố bị thua lỗ. Dù chịu sức ép lớn, Vinatex Đà Nẵng vẫn duy trì doanh số tăng trưởng và giữ mức thu nhập bình quân khoảng 4 triệu đồng/người/tháng cho người lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2009-2012.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thành tựu bảo toàn quy mô vốn chủ sở hữu 20 tỷ đồng, duy trì sản xuất ổn định tại 2 nhà máy Phù Mỹ và Dung Quất và bảo đảm đời sống cho 2.736 lao động.
  • Công trình nhận diện chính xác các điểm nghẽn về vòng quay vốn lưu động, gánh nặng nợ ngắn hạn và tỷ lệ chi phí nguyên phụ liệu chiếm tới 48% giá thành sản xuất.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi là hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc vốn và nâng cao hệ số sinh lời ROE, ROA cho doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ lên 40-50 tỷ đồng và áp dụng công cụ quản trị hiện đại trong giai đoạn 2014-2015 để nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu.