Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết phản ánh nguồn lực tài chính ban đầu cũng như năng lực duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tồn tại và gia tăng năng lực cạnh tranh, các đơn vị kinh doanh buộc phải sử dụng nguồn vốn tiết kiệm, bảo toàn và phát triển giá trị thặng dư. Tuy nhiên, công tác phân tích, tổ chức và quản trị vốn tại nhiều doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam vẫn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả, phân bổ thiếu hợp lý và khó khăn trong việc đưa ra các quyết định tài chính.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thương mại và sản xuất vật tư xây dựng với quy mô 30 cán bộ công nhân viên. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế - tài chính, công tác quản lý và huy động vốn phục vụ các công trình xây lắp gặp nhiều trở ngại, hiệu quả sinh lời trên vốn có xu hướng sụt giảm. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và thương mại Vinawaco 25" được tác giả La Thị Nguyệt (Lớp K47D2, Trường Đại học Thương mại; Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân) thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25 giai đoạn 2013 – 2014, đánh giá các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng & Thương mại Vinawaco 25.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng & Thương mại Vinawaco 25 (Phòng 305 tòa nhà chung cư cao cấp 18 tầng – CIENCO 1 đường Hoàng Đạo Thúy kéo dài, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu, số liệu kế toán trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2013 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học tiêu biểu: quan điểm của C. Mác về tư bản và giá trị thặng dư; quan điểm của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch trong cuốn Kinh tế học; cùng hệ thống giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại bao gồm Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại.
Theo đó, vốn kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn tự bổ sung, vốn chủ sở hữu khác) và Vốn huy động (vốn vay ngân hàng/tổ chức tín dụng, vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng thương mại, vốn tín dụng thuê mua).
- Theo hình thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình theo tiêu chuẩn giá trị $\ge 30.000$ đồng và thời gian sử dụng $\ge 1$ năm) và Vốn lưu động (tiền mặt, vật tư hàng hóa, vốn trong khâu sản xuất, dự trữ, lưu thông).
- Theo thời hạn luân chuyển: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm), vốn trung hạn (1 đến 5 năm), vốn dài hạn (từ 5 năm trở lên).
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn hữu hình và vốn vô hình.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được tác giả thiết lập gồm:
- Hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh (Vòng quay tổng VKD), Hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD bình quân, Doanh lợi tài sản (ROA), Hệ số sinh lời của tài sản.
- Hiệu quả vốn chủ sở hữu: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu), Hệ số lợi nhuận/cổ phần.
- Hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Mức doanh lợi VCĐ (LNST / VCĐ bình quân), Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ), Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần).
- Hiệu quả vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ (Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân; Thời gian một vòng luân chuyển = $360$ / Số vòng quay), Doanh lợi VLĐ (LNST / VLĐ bình quân), Hàm lượng VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần), Hiệu suất sử dụng VLĐ.
- Quan hệ bù đắp nguồn vốn và tài sản: Nguồn vốn thường xuyên, Nguồn vốn luân chuyển bình quân đối ứng với Tài sản dài hạn và Tài sản ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua việc kết hợp giữa phương pháp thu thập và phương pháp phân tích:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm qua bảng hỏi: Phát 7 phiếu khảo sát cho Giám đốc công ty, Kế toán trưởng và 5 nhân viên phòng kế toán để đánh giá mức độ cần thiết, nhận thức về phân bổ vốn và công tác quản lý tài sản.
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu: Phỏng vấn Giám đốc Lê Tử Hùng về môi trường kinh doanh và định hướng tài chính; phỏng vấn Kế toán trưởng Lê Văn Hoà về khó khăn trong huy động vốn và tình hình khai thác tài sản cố định.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp phân tổ thống kê, Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, so sánh số bình quân), Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, Phương pháp phân tích bằng biểu mẫu/biểu đồ so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh, khẳng định vốn là yếu tố giá trị biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp, giữ vai trò quyết định trong việc thành lập, mở rộng quy mô, xác định loại hình pháp lý và là tiền đề hoạch định chiến lược kinh doanh. Tác giả phân định chi tiết các đặc trưng cơ bản của vốn: đại diện cho giá trị tài sản, luôn vận động sinh lời, đòi hỏi sự tích tụ tập trung, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ thể sở hữu và mang tính chất của một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính.
Tiếp đó, chương này thiết lập khung phân tích toàn diện bao gồm nội dung và công thức tính toán của 4 nhóm chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, hiệu quả vốn cố định và tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Ý nghĩa của việc phân tích được nhấn mạnh như một công cụ quản trị giúp nhận diện thực trạng phân bổ vốn, khả năng tài trợ và mâu thuẫn nội tại trong quản lý vốn doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25
Chương II trình bày lịch sử hình thành của công ty (tiền thân là Tổng Công ty xây dựng đường thủy Miền Trung thành lập năm 1994 theo QĐ số 2403/QĐ/TCCB-LĐ, chuyển đổi thành Công ty Công trình 5 năm 1996, thực hiện cổ phần hóa thành Công ty CP Đầu tư XD&TM Vinawaco 25 theo QĐ số 742/QĐ-BGTVT năm 2011 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Quản lý dự án, Phòng Vật tư thiết bị và Các đội thi công công trình.
Tác giả phân tích các nhân tố môi trường tác động: chính sách vĩ mô của Nhà nước (thuế TNDN, chính sách thắt chặt tiền tệ), áp lực cạnh tranh ngành xây dựng, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, lãi suất tín dụng và các nhân tố chủ quan như năng lực nhân sự, công nghệ máy móc, cơ cấu vốn.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Vinawaco 25 giai đoạn 2013 - 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (Đồng) |
Năm 2014 (Đồng) |
Chênh lệch (Đồng) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu thuần về BH&CCDV |
80.975.000.000 |
50.500.000.000 |
-30.475.000.000 |
-37,62% |
| Giá vốn hàng bán |
76.033.000.000 |
45.798.000.000 |
-30.235.000.000 |
-40,10% |
| Lợi nhuận gộp |
4.420.000.000 |
4.702.000.000 |
+281.760.000 |
+6,58% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
46.676.000 |
50.500 |
-46.176.000 |
-99,19% |
| Chi phí tài chính |
49.061.000 |
467.541.000 |
+417.480.000 |
+841,51% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
534.136.000 |
1.387.655.000 |
+853.519.000 |
+159,82% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
3.795.000.000 |
2.740.000.000 |
-1.415.000.000 |
-27,69% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
3.623.000.000 |
2.850.000.000 |
-773.000.000 |
-21,39% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.605.000.000 |
2.048.000.000 |
-557.217.000 |
-21,39% |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 và các thuyết minh số chênh lệch tuyệt đối trong văn bản.
Phân tích dữ liệu sơ cấp (Bảng 2.2 với $n = 7$ cán bộ) ghi nhận:
- $100%$ ($7/7$ phiếu) khẳng định phân tích hiệu quả VKD là cần thiết nhưng công ty $100%$ chưa có bộ phận chuyên trách.
- $100%$ cho rằng tình hình phân bổ vốn chưa hợp lý và tài sản cố định chưa khai thác hết công suất, còn gây lãng phí.
- $100%$ ý kiến xác nhận công ty ít quan tâm đến việc xây dựng chính sách thu hồi công nợ.
- $100%$ đánh giá việc đầu tư và trích khấu hao TSCĐ hiện nay là chưa hợp lý.
Phân tích chi tiết quy mô và cơ cấu vốn qua dữ liệu thứ cấp (Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.8, 2.9):
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
Nhận xét cơ cấu / Hiệu quả |
| Tổng VKD bình quân |
54.786.964.032 đ |
60.671.000.000 đ |
+10,88% |
Quy mô mở rộng nhưng doanh thu và LNST giảm |
| - Vốn lưu động bình quân |
52.650.000.000 đ |
59.815.000.000 đ |
+13,75% |
Tỷ trọng tăng từ 96,10% lên 98,59% tổng vốn |
| - Vốn cố định bình quân |
2.136.000.000 đ |
856.000.000 đ |
-59,83% |
Tỷ trọng giảm từ 3,90% xuống 1,41% tổng vốn |
| - Vốn chủ sở hữu bình quân |
12.300.000.000 đ |
13.613.000.000 đ |
+10,67% |
Chiếm tỷ trọng thấp (22,44% năm 2014), phụ thuộc nợ |
| Cơ cấu Vốn lưu động: |
|
|
|
|
| - Hàng tồn kho bình quân |
~22.500.000.000 đ |
31.432.000.000 đ |
+34,26% |
Chiếm tỷ trọng cao nhất (52,55% VLĐ năm 2014) |
| - Phải thu ngắn hạn bình quân |
26.080.000.000 đ |
26.032.000.000 đ |
-0,19% |
Chiếm 43,52% VLĐ, tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn |
| - Tiền & tương đương tiền |
638.259.000 đ |
181.000.000 đ |
-71,66% |
Chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,30% VLĐ năm 2014) |
| Chỉ tiêu hiệu quả sinh lời: |
|
|
|
|
| - ROE (LNST / VCSH) |
21,18% |
15,04% |
-28,97% |
Hiệu quả sinh lời vốn chủ sở hữu giảm 6,13% |
| - ROA (LNST / Tổng tài sản) |
0,048 lần |
0,034 lần |
-29,17% |
Doanh lợi trên 1 đồng tổng tài sản giảm |
| - Hệ số DT / VCĐ bình quân |
37,89 lần |
58,83 lần |
+55,28% |
Tăng do quy mô vốn cố định giảm sâu (-59,83%) |
| - Hệ số LNST / VCĐ bình quân |
1,22 lần |
2,39 lần |
+95,69% |
Tăng mang tính hình thức do mẫu số VCĐ giảm mạnh |
Phân tích mối quan hệ bù đắp (Bảng 2.7): Nguồn vốn thường xuyên bình quân năm 2014 tăng 10,71%, đủ bù đắp tài sản dài hạn và thặng dư 12.660.000.000 đồng sang tài sản ngắn hạn (tăng 25,48% so với năm 2013). Tuy nhiên, nguồn vốn luân chuyển bình quân so với giá trị tài sản ngắn hạn năm 2014 còn thiếu hụt 47.309.000.000 đồng, buộc doanh nghiệp phải tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn vay và nợ ngắn hạn.
CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25
Chương III tổng kết những thành công và bất cập từ kết quả nghiên cứu:
- Thành tựu: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng quy mô tổng vốn (+10,88%), bảo đảm nguồn vốn thường xuyên bù đắp đủ tài sản dài hạn.
- Hạn chế: Doanh thu thuần giảm 37,62%, lợi nhuận sau thuế giảm 21,39%, chi phí tài chính tăng vọt (+841,51%), công tác thu hồi nợ kém hiệu quả khiến các khoản phải thu chiếm tới 43,52% VLĐ, hàng tồn kho ứ đọng tăng 34,26%, máy móc thiết bị chưa khai thác hết công suất và tồn đọng tài sản chờ thanh lý, chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính.
Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị thực thi:
- Thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế - tài chính trực thuộc Phòng Kế toán - Tài chính nhằm thường xuyên theo dõi, dự báo và điều chỉnh dòng vốn.
- Nâng cao hiệu quả quản trị và luân chuyển vốn lưu động: thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu từ chủ đầu tư, tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho vật liệu xây dựng.
- Cơ cấu lại vốn cố định và tài sản cố định: tiến hành rà soát, nhượng bán hoặc thanh lý các máy móc thiết bị cũ không còn sử dụng để thu hồi vốn đầu tư thiết bị mới; điều chỉnh phương pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp với công suất hoạt động.
- Đa dạng hóa nguồn tài trợ và kiểm soát chi phí vốn: giảm thiểu sự phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn có lãi suất cao nhằm kéo giảm chi phí tài chính.
- Kiến nghị Nhà nước và các cơ quan chức năng hoàn thiện cơ chế bình ổn giá vật liệu xây dựng, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đấu thầu xây lắp và hỗ trợ hạ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể thực trạng suy giảm hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Vinawaco 25 giai đoạn 2013 – 2014 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính kiểm chứng:
- Doanh thu thuần sụt giảm $30.475$ triệu đồng ($-37,62%$), kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm $557.217$ ngàn đồng ($-21,39%$).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm mạnh từ $21,18%$ xuống còn $15,04%$ (giảm $28,97%$). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ $0,048$ xuống $0,034$ (giảm $29,17%$).
- Nhận diện cơ cấu vốn bất hợp lý của doanh nghiệp xây lắp: Vốn lưu động chiếm tới $98,59%$ tổng vốn kinh doanh, trong đó hàng tồn kho tăng $34,26%$ (chiếm $52,55%$ VLĐ) và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm $43,52%$ VLĐ, phản ánh tình trạng vốn bị chiếm dụng và tồn đọng cao.
- Khảo sát thực chứng $100%$ cán bộ quản lý xác nhận sự thiếu vắng bộ phận phân tích tài chính chuyên sâu và sự lãng phí công suất máy móc thiết bị.
Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến giảm sút lợi nhuận là do chi phí tài chính tăng đột biến ($+841,51%$) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng ($+159,82%$), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu tài chính thứ cấp mới chỉ dừng lại ở phạm vi phân tích so sánh tĩnh trong giai đoạn 2 năm (2013 – 2014), chưa bao quát chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ chu kỳ kinh doanh của ngành xây lắp.
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô hẹp ($n = 7$ đối tượng gồm Giám đốc, Kế toán trưởng và 5 nhân viên phòng kế toán), mang tính chuyên gia nội bộ nên phạm vi khái quát chưa rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính từ 3 đến 5 năm, kết hợp phân tích mô hình hồi quy đa biến đánh giá tác động của các nhân tố quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời, hoặc đối sánh hiệu quả sử dụng vốn với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả vốn.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tham khảo phương pháp kết hợp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn thực tế với các công thức phân tích bù đắp nguồn vốn, luân chuyển vốn lưu động và quản lý tài sản cố định.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.11, cung cấp phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối và bóc tách cơ cấu từng khoản mục vốn theo phương pháp phân tổ thống kê.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra trắc nghiệm với 7 phiếu khảo sát (phát cho Giám đốc, Kế toán trưởng, 5 nhân viên kế toán) và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Lê Tử Hùng, Kế toán trưởng Lê Văn Hoà. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2014 của Vinawaco 25.
2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Vinawaco 25 giai đoạn 2013 - 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ $96,10%$ (năm 2013) lên $98,59%$ (năm 2014). Ngược lại, vốn cố định chỉ chiếm $1,41%$ tổng vốn kinh doanh năm 2014. Trong vốn lưu động, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ($52,55%$), tiếp theo là các khoản phải thu ngắn hạn ($43,52%$), trong khi tiền và tương đương tiền chỉ chiếm $0,30%$.
3. Vì sao hệ số doanh thu trên vốn cố định năm 2014 tăng 55,28% nhưng tác giả vẫn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định chưa tốt?
Hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng từ $37,89$ lần lên $58,83$ lần chủ yếu do quy mô vốn cố định bình quân giảm mạnh $59,83%$ (từ $2.136$ triệu đồng xuống còn $856$ triệu đồng do TSCĐ giảm), trong khi thực tế doanh thu thuần lại giảm $37,62%$, lợi nhuận sau thuế giảm $21,39%$ và khảo sát sơ cấp cho thấy máy móc thiết bị chưa khai thác hết công suất, trích khấu hao chưa hợp lý.
4. Mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản tại Vinawaco 25 năm 2014 diễn ra như thế nào?
Nguồn vốn thường xuyên bình quân đủ bù đắp cho tài sản dài hạn và dư ra $12.660.000.000$ đồng để tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, nguồn vốn luân chuyển bình quân vẫn còn thiếu $47.309.000.000$ đồng so với tổng giá trị tài sản ngắn hạn ($59.815.000.000$ đồng), khiến doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn.
5. Kết quả khảo sát 7 cán bộ công ty phản ánh những nguyên nhân chủ quan nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn?
Khảo sát chỉ ra 4 nguyên nhân chủ quan chính: công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính ($100%$), chính sách thu hồi công nợ chưa được quan tâm đúng mức ($100%$), tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất gây lãng phí ($100%$), và việc trích khấu hao cùng danh mục đầu tư TSCĐ chưa hợp lý ($100%$).
Kết luận
Khóa luận của tác giả La Thị Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết phân tích vốn kinh doanh và phản ánh chính xác thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25 trong giai đoạn 2013 – 2014. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kế toán thứ cấp và khảo sát sơ cấp, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân suy giảm tỷ suất sinh lời (ROE, ROA) do chi phí tài chính tăng cao và tình trạng ứ đọng vốn trong hàng tồn kho, công nợ. Hệ thống giải pháp về thành lập bộ phận phân tích tài chính, tái cơ cấu vốn và đẩy mạnh thu hồi nợ mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.