Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Phát Triển Hạ Tầng IDC

Luận văn phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Tác giả

Ngô Thị Huyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

1.2. Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh

1.2.1. Khái niệm vốn kinh doanh

1.2.2. Đặc điểm của vốn kinh doanh

1.3. Phân loại vốn kinh doanh

1.4. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính

1.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Ktq)

1.7. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.8. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.8.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

1.8.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

1.8.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.8.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.9. Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.9.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu

1.9.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.9.3. Phân tích khái quát tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

1.9.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDC

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC

2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất (theo các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận)

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài công ty
2.1.2.1.1. Môi trường pháp lý, chính trị-xã hội
2.1.2.1.2. Môi trường kinh tế
2.1.2.1.3. Khoa học – công nghệ
2.1.2.1.4. Môi trường cạnh tranh
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các môi trường bên trong công ty
2.1.2.2.1. Nhân tố nguồn lực con người
2.1.2.2.2. Cơ cấu vốn của công ty
2.1.2.2.3. Trình độ quản lý

2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.2. Kết quả phiếu điều tra

2.2.3. Kết quả phỏng vấn trực tiếp

2.2.4. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp

2.2.5. Phân tích khái quát tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDC

3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Về sử dụng vốn cố định

3.1.3. Các nhân tố dẫn đến thành công

3.1.4. Những mặt hạn chế, tồn tại cần khắc phục

3.2. Các đề xuất, kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC

3.2.1. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.2.4. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3.2.5. Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá trong quản lý kinh doanh

3.2.6. Điều kiện thực hiện các giải pháp

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại IDC

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đảm bảo sự cạnh tranh trong thị trường. Việc nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Vốn Kinh Doanh Và Vai Trò Của Nó

Vốn kinh doanh là nguồn lực tài chính cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn về việc sử dụng và phân bổ vốn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh và yếu trong quản lý tài chính. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

II. Những Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại IDC

Mặc dù IDC đã có những bước tiến trong việc sử dụng vốn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như quản lý chi phí, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu thất thoát vốn là những vấn đề cần được giải quyết. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Quản Lý Chi Phí Và Tối Ưu Hóa Nguồn Lực

Quản lý chi phí là một trong những thách thức lớn nhất mà IDC phải đối mặt. Việc không kiểm soát tốt chi phí có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Do đó, cần có các biện pháp quản lý chi phí chặt chẽ hơn.

2.2. Giảm Thiểu Thất Thoát Vốn

Thất thoát vốn có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, từ quản lý kém đến các yếu tố bên ngoài. Việc phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp để giảm thiểu thất thoát vốn là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại IDC

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, IDC cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính sẽ giúp công ty tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

3.1. Sử Dụng Công Cụ Phân Tích Tài Chính

Công cụ phân tích tài chính giúp IDC đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác. Việc áp dụng các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính của mình.

3.2. Lập Kế Hoạch Tài Chính Chi Tiết

Lập kế hoạch tài chính chi tiết giúp IDC dự đoán và kiểm soát các nguồn vốn. Việc này không chỉ giúp công ty sử dụng vốn hiệu quả mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại IDC

Việc áp dụng các phương pháp phân tích và quản lý tài chính tại IDC đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ tiêu tài chính được cải thiện rõ rệt, giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thành công và bài học kinh nghiệm trong việc quản lý vốn.

4.1. Kết Quả Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Vốn

Kết quả phân tích cho thấy IDC đã có những cải thiện đáng kể trong việc sử dụng vốn. Các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư đã tăng lên, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đã được nâng cao.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng các phương pháp phân tích tài chính sẽ giúp IDC cải thiện hơn nữa trong tương lai. Việc học hỏi từ những sai lầm và thành công sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại IDC

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một quá trình liên tục. IDC cần tiếp tục cải thiện các phương pháp quản lý tài chính để duy trì và phát triển bền vững. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng tối ưu hóa việc sử dụng vốn và quản lý tài chính hiệu quả.

5.1. Tầm Nhìn Tương Lai Của IDC

Tầm nhìn tương lai của IDC là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn phát triển hạ tầng. Để đạt được điều này, công ty cần tiếp tục cải thiện hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Các Đề Xuất Để Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Các đề xuất như cải thiện quy trình quản lý tài chính, áp dụng công nghệ mới và đào tạo nhân viên sẽ giúp IDC nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng idc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng IDC SVTH: Ngô Thị Huyền 4 Lớp: K48D1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại CHUƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh 1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh. Khái niệm vốn kinh doanh Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều kiện trước tiên là họ phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trả công,. để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp.

Người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ đó là vốn sản xuất kinh doanh. Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương Mại: “Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng cho hoạt đông kinh doanh”. Theo khía cạnh khác vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn vốn cơ bản là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Đặc điểm của vốn kinh doanh - Vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh - Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.

- Vốn biểu hiện toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình. - Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Các nhà quản lý cần phải khai thác mọi tiềm năng của vốn mà còn phải cân nhắc, tính toán, chọn lựa nguồn huy động vốn hiệu quả để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn. - Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định.

Nếu tồn tại những đồng vốn vô chủ bị coi là chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả. - Tiền chi là tiềm năng là trạng thái ban đầu của đồng vốn. Để trở thành vốn thì tiền phải được đem đi đầu tư, sản xuất kinh doanh và sinh lời. Đồng thời vốn không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất.

SVTH: Ngô Thị Huyền 5 Lớp: K48D1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 1. Phân loại vốn kinh doanh  Căn cứ vào phạm vi: Vốn trong sản xuất kinh doanh và vốn ngoài sản xuất kinh doanh - Vốn trong sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ các nhu cầu nhiệm vụ kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp. - Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các nghiệp vụ ngoài kinh doanh mang tính chất bất bình thường.  Căn cứ theo thời gian luân chuyển vốn thì vốn kinh doanh gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

- Nguồn vốn thường xuyên là các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vốn vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.

 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn huy động của doanh nghiệp. - Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động, bao gồm vốn chủ sở hữu bỏ ra và vốn phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. - Vốn huy động của doanh nghiệp bao gồm các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, các khoản phải trả phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, phải nộp như phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khách hàng, phải trả ngắn hạn, dài hạn,.  Căn cứ theo phương thức luân chuyển vốn được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.

- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của các tài sản cố định bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có tiêu chuẩn giá trị và thời gian quy định. SVTH: Ngô Thị Huyền 6 Lớp: K48D1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại - Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông.  Ngoài ra còn có căn cứ theo hình thái biểu hiện vốn kinh doanh chia thành vốn hữu hình và vốn vô hình. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển.

Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định. Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện nay vốn có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp lớn hay nhỏ khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn kinh doanh là công cụ để đánh giá, phản ánh và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại, vai trò của vốn kinh doanh là rất cần thiết. Chính vì thế mà bằng mọi cách doanh nghiệp phải đảm bảo có đủ vốn kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó 1. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính  Hệ số tài trợ Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm tài chính và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính càng tang và ngược lại, trị số của các chỉ tiêu càng nhỏ khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập tài chính của donh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo công thức: Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng số nguồn vốn  Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là SVTH: Ngô Thị Huyền 7 Lớp: K48D1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn  Hệ số tự tài trợ tài sản cố định Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định ( đã và đang đầu tư) bằng vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này được xác định như sau: Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / TSCĐ đã và đang đầu tư 1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán( Ktq)  Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải các khoản nợ phải trả hay không Hệ số khả năng thanh Tổng tài sản = toán tổng quát Tổng nợ phải trả Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn thì càng tốt. Có các mức độ: Ktq > 2: Tốt Ktq = 1,5 -> 2: Bình thường chấp nhận Ktq = 1 -> 1.5: Khó khăn Ktq < 1 : Rất khó khăn  Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp.

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vong 1 năm hoặc một kì kinh doanh. Về mặt lý thuyết thì chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hay khả quan. Ngược lại nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanh nghiệp không đảm bảo dáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng < 1 thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp SVTH: Ngô Thị Huyền 8 Lớp: K48D1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại Hệ số khả năng thanh Tài sản ngắn hạn = toán nợ ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn  Hệ số khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn( sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ