Chương 1: Co sé ly luận về vốn kinh do. i quả sử dụng vốn .kinh doanh trong doanh nghiệp -~ Chương 2: Đặc điểm chung về công ột thanh viên Phi Hùng `» Xuân Mai ° Crm Chương 3: Thực trạng hiệu quả ung von*kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Phi Hùng Xuân Mai giai đạm 2011-2013 Chương 4: Một số giải pháp nâng caoý quả nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. v 2 wo ⁄- & £ SS CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÓN KINH DOANH VA HIEU QUA SU DUNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm vốn kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đoanh nghiệp cần phải có những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là sự kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm. Trong nền kinh tế hàng hóa tiễn tệ; để có những yếu tố trên cần đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn tiền tệ này được đầu tư mua sắm máy rfóe thiết bị, xây dựng nhà cửa, trang thiết bị kỹ thuật, thuê nhân công, mua nguyên vật liệu,.và các yếu tố khác, đảm bảo cho quá trình sản xuất %à tiêu thụ sản phẩm.
Số tiền dùng để hình thành các tai sản sản xuất này được gọi là vốn.sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiép là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Đối với doanh'nghiệp sản Xuất quá trình sản xuất diễn ra theo ba khâu cơ bản: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục, do đó vốn kinh doanh cũng vận động không ngừng.
Sự: va của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được diễn ra theo sơ & sau: Ạ Đối với đầu tư cho lĩnh vực thương mại, công thức đơn giản hơn: T— H— T. Đối với đầu tư mua trái phiếu hoặc cổ phiếu, góp vốn liên doanh thì công thức vận động là: T - T”. Vòng tuần hoàn của vốn bắt đầu từ hình thái vốn tiền tệ (T) chuyển hóa sang hình thái vốn vật tư hàng hóa (H) dưới dạng cac TLLD va DTLD, qua quá trình sản xuất vốn được biểu hiện dưới hình thái H” (vốn thành phẩm hàng hóa) và cuối cùng trở lại hình thái vốn tiền tệ (T”).Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới các'hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông. Đặc trưng vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp tiền hành sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp được toàn quyền linh hoạt sử dụng vốn sao cho hó mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Vì vậy để quản lý và nấng-cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải nhận thức đầy đủ đực trưng chủ yếu eủa vốn kinh doanh: Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định tức là đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật. Thứ hai, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một quy mô nhất định đủ để tiến hành kinH'doanh. Việc tích tụ, tập trung vốn đến một giới hạn nhất định mới đủ sức/phát huy tác dụng cho dù đó là một phương án kinh doanh nhỏ nhất.
& x we c tri về mặt thời gian, vì một đồng vốn ở thời điểm ột đồng vốn ở thời điểm khác, đó chính là giá trị thời NW này có giá trị &@ á gian của vốn. sẻ Thứ năm, vốn phải được gắn bó với chủ sở hữu nhất định và phải được quan lý sử dụng có hiệu quả. Nếu tồn tại những đồng vốn không gắn bó với bat kỳ chủ ở hữu nào thì sẽ xuất hiện tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Thứ sáu, vốn được coi là loại hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa bình thường khác.
Giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở chỗ khi sử dựng nó sẽ tạo ra một lượng giá trị lớã hơn trước. Thứ bảy, trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh bao gồm cả giá trị của các tài sản vô hình và hữu hình. Khi xác định giá trị thực của một doanh nghiệp không cho phép cộng giản đơn số vốn cố định và vốn lưu động, mà còn tính đến một số tài sản không có hình thái vật chất eụ thể nhưng có khả năng sinh lời như vị trí địa lý. đó chính là bộ phận tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp.
Vai tro von kinh doanh Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinh. Bên:cạnh đó, vốn còn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gat „ các doanh nghiệp phải không ñgừng cải tiến máy móc, thiết bị đầu tư hiện đại hóa công nghệ,.tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng có hiệu quả. Mặt) hae ôt doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hành táis rộ ø thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh & nghiệp & sĩ “hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của sẻ doanh nghiệp › toàn và phát triển.
Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để 6© doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy, doanh nghiệp cần hết sức thận trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và tìm ra các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng. Chỉ khi làm tốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng phạm vỉ hoạt động, tiến hành tái sản xuất, mở rộng sản xuất, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Phân loại vốn kinh doanh theo mục đích sử dụng. Vẫn cỗ định - Vốn cố định là bộ phận vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên các tài sản cố định của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để có thể nghiên cứu sâu hơn về vốn có định trước hết ta phải xem xét những đặc điểm của tài sản cố định. Tài sản có định là những tư liệu lao động chủ yếu, kiểm soát được và có thể đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai chơ döanh nghiệp.
Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC thì tài sản cố định phải thỏa mãn điều kiện sau: — Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; — Có thời gian sử dụng trên I năm trở lên; — Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng trở lên; Đặc điểm cơ bản của tài sản cố định là có thể tham gia vào nhiều chu lê sản xuất. Teang quá trình đó, mặc dù tài sản cố định hao mòn,ĐAU nó vẫn lợi về mặt kinh tế thì xŠ tới được thay thế đổi mới. Điều này cho thấy tài sản cố định phải có đầy đủ các thuộc tính của một hàng hóa thông thường. Từ việc nghiên cứu đặc điểm tài sản cố định, ta có thể rút ra một số đặc điểm luân chuyển vốn cố định là: Một là: Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi dần từng phần một.
Hai là: Vốn có định hoàn thành vòng tuần hoàn khỉ tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định, trình độ 'quản lý và sử dụng nó là nhân tô ảnh hưởng đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động ra còn cớ đối tượng lao động.
Đối tượng lao động khi tham gia vào sản xuất không @iữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể sản phẩm. Bộ phận khác sẽ hao phí mắt trong quá trình sản xuất, đến chu ky sản xuất sau lại phải dùng loại đối tượng lao động khác. Cũng do đặc điểm nêu trên nên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào §ản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. ơợng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là con về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của do | ` oy ôngSé là số vốn tiền tệ ứng ra để hình thành nên các tài og hae sản lưu động nhằm đắm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện thường xuyên và liên tục”.
Chu chuyển của vốn lưu động: T—H. H—T? Đặc điểm vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá.trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại được thay đổi hình thái thể hiện: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hằng hóa dự trữ sẵn xuất và vốn sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng €hủ chuyển.
Vì vậy, vốn lưu động có các đặc điểm sau:. Thứ nhất là: Vốn lưu động trong quá trình éhu chuyén luén thay đổi hình thái biểu hiện.