Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang" do sinh viên Bùi Thị Lý thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Tâm tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp, tập trung vào việc đánh giá thực trạng tổ chức, luân chuyển và sinh lời của nguồn vốn trong một doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất may mặc xuất khẩu và thương mại bán lẻ.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở rộng cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Thực tế hoạt động kinh doanh cho thấy vốn luôn là một trong những trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng gặp nhiều rào cản do các yêu cầu về tài sản thế chấp và tính khả thi của phương án kinh doanh. Đồng thời, áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để tồn tại và tái đầu tư mở rộng sản xuất.

Tại Công ty TNHH Bình Giang, nguồn vốn tự có ban đầu còn hạn chế, doanh nghiệp phải huy động lượng vốn lớn từ bên ngoài, làm gia tăng áp lực tài chính và chi phí vốn. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác phân tích tài chính chưa có bộ phận chuyên trách mà đang do kế toán trưởng kiêm nhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài trong khi công ty đang có nhu cầu thành lập phòng Phân tích - Tài chính để kiện toàn công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2013.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bình Giang (trụ sở tại Khu đô thị Mới Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội cùng các chi nhánh phụ thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính trong 2 năm 2012 và 2013; dữ liệu điều tra, phỏng vấn sơ cấp được thực hiện vào tháng 03/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế tài chính doanh nghiệp thương mại dựa trên Giáo trình Phân tích kinh tế Doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương Mại, 2008, do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên) cùng các quy định tài chính hiện hành như Quyết định số 206/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn trích khấu hao và quản lý tài sản cố định.

Hệ thống khái niệm và phân loại vốn được tác giả tổng hợp gồm:

  • Vốn kinh doanh (VKD): Toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp tính bằng tiền, là quỹ tiền tệ ứng trước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ($VKD = \text{Vốn cố định} + \text{Vốn lưu động}$).
  • Vốn cố định (VCĐ): Biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.
  • Vốn lưu động (VLĐ): Biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, bao gồm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
  • Phân loại nguồn vốn: Căn cứ nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả); căn cứ thời gian huy động (Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập và xử lý cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  1. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi đóng phát trực tiếp cho 6 đối tượng (Ban Giám đốc và 5 nhân sự thuộc phòng Kế toán) vào ngày 25/03/2014; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (6/6 phiếu).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Tổng Giám đốc (bà Nguyễn Thị Thanh) và Kế toán trưởng (bà Phạm Hồng Gấm) về thực trạng tổ chức vốn, công tác thu hồi nợ và định hướng hoàn thiện bộ máy phân tích kinh tế.
  2. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình Giang các năm 2012 và 2013; hồ sơ đăng ký kinh doanh và các quy chế quản lý tài chính nội bộ.
  3. Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2013 và 2012 về quy mô, cơ cấu và các chỉ số tài chính.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố quy mô vốn kinh doanh bình quân và nhân tố doanh thu, lợi nhuận đến hiệu quả sử dụng vốn theo mô hình: $$P_{VKD} = \frac{P}{VKD} = \frac{M}{VKD} \times \frac{P}{M}$$ (Trong đó: $P_{VKD}$ là hệ số lợi nhuận trên VKD; $P$ là lợi nhuận kinh doanh; $M$ là doanh thu bán hàng; $VKD$ là vốn kinh doanh bình quân).
    • Phương pháp hệ số, tỷ suất và lập biểu phân tích: Tính toán vòng quay vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn, hệ số đảm nhiệm vốn, hệ số doanh thu/lợi nhuận trên vốn cố định và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh dưới hai góc độ pháp lý và kinh tế. Về mặt pháp lý, vốn xác lập tư cách pháp nhân và duy trì điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật. Về mặt kinh tế, vốn là tiền đề mua sắm tư liệu sản xuất, đổi mới công nghệ và duy trì quá trình tái sản xuất liên tục.

Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{M/VKD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P_{VKD}$) và Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày chu chuyển vốn lưu động ($365 / \text{Số vòng quay}$) và Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân, Sức sản xuất của tài sản cố định, Sức sinh lời của tài sản cố định và Sức hao phí của tài sản cố định.

Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức kế toán, môi trường kinh doanh và đo lường chi tiết hiệu quả sử dụng vốn qua các báo cáo tài chính.

1. Khái quát về đơn vị:

  • Công ty TNHH Bình Giang thành lập ngày 18/05/1996 (Giấy phép/MST: 0100383772). Đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Thanh.
  • Cơ cấu tổ chức gồm 2 chi nhánh: Siêu thị Bình Giang Mart (thành lập 25/06/2013 tại Cầu Giấy, Hà Nội) và Xưởng may Bình Minh (tại Thanh Oai, Hà Nội). Doanh nghiệp sở hữu gần 400 lao động, 5 dây chuyền may với 248 thiết bị chuyên dụng, xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, CH Séc và kinh doanh bán lẻ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Phòng kế toán gồm 5 nhân sự (1 kế toán trưởng, 4 kế toán viên).
Chỉ tiêu SXKD Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 45.007 - +14,05%
Giá vốn hàng bán 43.719 - +12,94%
Lợi nhuận gộp 2.288 - +35,48%
Doanh thu tài chính 243.277 - -9,23%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.038 - +26,80%
Lợi nhuận trước thuế 211.573 - +80,04%
Thuế TNDN phải nộp 52.143 - +80,04%
Lợi nhuận sau thuế 158.430 - +80,04%

(Nguồn: Trích xuất BCTC Công ty TNHH Bình Giang theo khóa luận)

2. Kết quả điều tra sơ cấp (n = 6):

  • 100% người được hỏi xác nhận công ty có thực hiện phân tích kinh tế nhưng 100% khẳng định chưa có bộ phận phân tích riêng (giao phòng Kế toán kiêm nhiệm).
  • 100% đánh giá cơ cấu vốn hiện tại là "chưa hợp lý" và công tác phân tích "chưa mang lại hiệu quả cao".
  • 83,3% ý kiến đề xuất công ty cần ưu tiên biện pháp tăng cường hiệu quả đối với vốn lưu động; 50% đề xuất đối với vốn cố định.
  • Về nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn: 50% do cơ cấu vốn chưa hợp lý, 50% do chưa thu hồi được các khoản nợ, 16,67% do mô hình quản lý chưa phù hợp.

3. Phân tích biến động cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng:

  • Tổng vốn kinh doanh: Năm 2013 so với 2012 giảm 28.692 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 53,49%.
  • Vốn lưu động: Năm 2013 giảm 28.165 đồng (giảm 59,02%). Trong đó, vốn bằng tiền giảm 83,92% (tỷ trọng giảm từ 49,15% xuống 19,29%); các khoản phải thu tăng 10,23% (tăng 771.746 đồng); hàng tồn kho giảm 52,58% (giảm 8.464 đồng); vốn lưu động khác giảm 82,07%.
  • Vốn cố định: Năm 2013 tăng 224.473 đồng (tăng 4,91%) do doanh nghiệp đầu tư nâng cấp máy móc xưởng may; tài sản dài hạn khác không biến động.
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012 (+/-)
Hệ số Doanh thu / VKD bình quân (lần) 1,135 1,356 +0,221
Hệ số Doanh thu / VLĐ bình quân (lần) 1,270 1,542 +0,272
Hệ số Lợi nhuận / VLĐ bình quân 0,00437 0,00838 +0,00401
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 1,270 1,542 +0,272
Số ngày chu chuyển vốn lưu động (ngày) 287,32 236,70 -50,62
Hệ số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 5,145 4,563 -0,582
Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) 5,047 6,614 +1,567
Số ngày chu chuyển khoản phải thu (ngày) 72,32 55,183 -17,137
Hệ số Doanh thu / VCĐ bình quân (lần) 10,633 11,208 +0,575
Hệ số Lợi nhuận / VCĐ bình quân 0,0366 0,0609 +0,0243
Số vòng quay vốn cố định (vòng) 10,633 11,208 +0,575
Số ngày chu chuyển vốn cố định (ngày) 34,33 32,57 -1,76

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 trong khóa luận)

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các thành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Thành quả: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu (+14,05%) và lợi nhuận sau thuế (+80,04%); vòng quay vốn lưu động được rút ngắn 50,62 ngày; hiệu quả khai thác vốn cố định cải thiện.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    1. Quản lý tài sản cố định và lập kế hoạch trích khấu hao chưa chặt chẽ.
    2. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong VLĐ, chưa chú trọng trích lập dự phòng phải thu khó đòi, làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn.
    3. Hàng tồn kho còn ứ đọng, vòng quay hàng tồn kho suy giảm (từ 5,145 vòng xuống 4,563 vòng), chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    4. Thiếu bộ phận phân tích tài chính chuyên biệt; dự trữ tiền mặt thấp do phụ thuộc hình thức chuyển khoản.
  • Nguyên nhân: Ảnh hưởng suy thoái kinh tế và lạm phát; lãi suất ngân hàng cao; cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp liên doanh; thiếu chính sách bán chịu và tín dụng thương mại cụ thể; công tác kiểm soát quản trị nội bộ còn phân tán.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể thực trạng vận động vốn tại Công ty TNHH Bình Giang qua hai năm tài chính:

  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng (14,05%) cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán (12,94%), giúp lợi nhuận gộp tăng 35,48% và lợi nhuận sau thuế tăng 80,04%.
  • Hiệu suất sinh lời của đồng vốn tăng lên: Năm 2012, 1 đồng VKD bình quân tạo ra 1,135 đồng doanh thu; đến năm 2013 tạo ra 1,356 đồng doanh thu.
  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đẩy nhanh: Thời gian chu chuyển giảm từ 287,32 ngày xuống 236,70 ngày (rút ngắn 50,62 ngày); thời gian thu hồi nợ giảm từ 72,32 ngày xuống 55,183 ngày (rút ngắn 17,137 ngày).
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định chuyển biến tích cực: Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân tăng từ 10,633 lên 11,208 lần; hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân tăng từ 0,0366 lên 0,0609.

2. Các nhóm giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

Khóa luận đưa ra 4 giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô:

  • Giải pháp 1 - Quản lý hàng tồn kho, nâng cao vòng quay vốn lưu động: Xác định mức dự trữ tồn kho nguyên vật liệu tối ưu cho xưởng may và hàng hóa cho siêu thị Bình Giang Mart; thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Giải pháp 2 - Quản lý các khoản phải thu, đẩy nhanh thu hồi nợ: Phân loại khách hàng, xây dựng chính sách tín dụng thương mại và hạn mức công nợ chặt chẽ; chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
  • Giải pháp 3 - Quản lý vốn cố định: Lập kế hoạch trích khấu hao TSCĐ phù hợp; thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp 248 thiết bị máy móc may chuyên dùng nhằm tối đa hóa công suất hoạt động.
  • Giải pháp 4 - Phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng phân tích: Thành lập phòng Phân tích - Tài chính chuyên trách tách biệt khỏi phòng Kế toán; hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế định kỳ.
  • Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng: Đề nghị Nhà nước duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; đề nghị các ngân hàng thương mại nới lỏng điều kiện tiếp cận vốn vay, áp dụng mức lãi suất ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục thẩm định phương án kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của văn bản:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của doanh nghiệp.
    • Quy mô khảo sát sơ cấp còn nhỏ ($n = 6$ phiếu), đối tượng điều tra tập trung vào bộ máy quản lý và kế toán nội bộ, chưa mở rộng sang đối tác khách hàng hay nhà cung cấp.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nhận thức có hạn nên một số phân tích nguyên nhân sâu xa về biến động chi phí quản lý doanh nghiệp và cơ cấu nợ chưa được đào sâu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu BCTC qua chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm liên tục để đánh giá chu kỳ kinh doanh toàn diện.
    • Nghiên cứu mô hình vận hành và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi thành lập phòng Phân tích - Tài chính độc lập tại công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp phân tích báo cáo tài chính định lượng với khảo sát thực nghiệm bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhà nghiên cứu làm đề tài về vốn kinh doanh: Tham khảo hệ thống công thức và biểu mẫu phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động, chu chuyển công nợ và hiệu suất tài sản cố định.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - thương mại: Vận dụng các giải pháp quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ khách hàng và quy trình tổ chức bộ máy phân tích tài chính trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bình Giang áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

2. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2013 của công ty tăng 80,04% dù tổng vốn kinh doanh giảm 53,49%?

Doanh thu thuần năm 2013 tăng 14,05% trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 12,94% (tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn giá vốn 1,11%), giúp lợi nhuận gộp tăng 35,48%. Đồng thời, hiệu quả quay vòng vốn lưu động được đẩy mạnh (tăng từ 1,27 lên 1,542 vòng), số ngày chu chuyển vốn lưu động rút ngắn 50,62 ngày, giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn nhưng vẫn tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

3. Khảo sát nội bộ tại công ty chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn?

Kết quả khảo sát 6 nhân sự quản lý và kế toán cho thấy: 50% ý kiến xác định do cơ cấu vốn chưa hợp lý, 50% do chưa thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng, 16,67% do mô hình quản lý vốn chưa phù hợp và 16,67% do công ty chưa chú trọng công tác đánh giá hiệu quả định kỳ.

4. Vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2013?

Hệ số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm từ 5,145 vòng (năm 2012) xuống 4,563 vòng (năm 2013), tương ứng giảm 0,582 vòng. Ngược lại, hệ số vòng quay các khoản phải thu cải thiện tích cực, tăng từ 5,047 vòng lên 6,614 vòng (tăng 1,567 vòng), làm giảm số ngày chu chuyển khoản phải thu từ 72,32 ngày xuống 55,183 ngày.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiện toàn bộ máy quản lý vốn tại Công ty TNHH Bình Giang?

Tác giả đề xuất thành lập phòng Phân tích - Tài chính chuyên trách để tách rời chức năng phân tích kinh tế khỏi công tác ghi sổ kế toán của phòng Kế toán; đồng thời xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế định kỳ, ban hành quy chế tín dụng thương mại và trích lập đầy đủ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Lý đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bình Giang trong giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính chuẩn mực với dữ liệu khảo sát thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm sáng về tăng trưởng doanh thu, tốc độ quay vòng vốn cũng như các tồn đọng về quản lý công nợ và ứ đọng hàng tồn kho. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ hạn chế nội tại của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành may mặc và thương mại.