Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là tiền đề vật chất và điều kiện tiên quyết quyết định sự hình thành, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Nguồn lực tài chính bị giới hạn trong khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tổ chức quản lý, khai thác và luân chuyển nguồn vốn một cách tối ưu. Tại Việt Nam, kể từ khi chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề có tính thời sự cao. Tuy nhiên, hoạt động phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn chưa được quan tâm đúng mức, gây khó khăn cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Nguyệt (sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng / Quản trị kinh doanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) tiếp cận thực trạng quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA). Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác quản lý vốn của công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn lưu động biến động không ổn định và thường xuyên rơi vào thế bị động; tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất thiết kế và thiếu quy trình bảo dưỡng định kỳ; kế hoạch mua sắm vật tư chưa bám sát nhu cầu thực tế dẫn đến lượng hàng tồn kho ứ đọng lớn; đội ngũ cán bộ làm công tác phân tích tài chính chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuyên môn sâu. Từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cùng nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2012; chỉ rõ các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam (địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính và hoạt động thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình tài chính doanh nghiệp chuyên ngành tại Việt Nam:

  • Bản chất của vốn: Tác giả trích dẫn quan điểm của C. Mác (vốn hay tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là yếu tố đầu vào của sản xuất); quan niệm của David Begg trong tác phẩm "Kinh tế học" (phân biệt vốn hiện vật và vốn tài chính); cùng giáo trình chuyên ngành như "Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại" (PGS.TS. Đinh Văn Sơn, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007) và "Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại" (PGS.TS. Trần Thế Dũng, Đại học Thương Mại, 2008). Theo đó, vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tiêu thức phân loại vốn kinh doanh:
    1. Theo thời gian luân chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn, luân chuyển từ một năm trở lên) và vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh).
    2. Theo nguồn hình thành: Nợ phải trả (vốn huy động từ bên ngoài có nghĩa vụ hoàn trả) và vốn chủ sở hữu (vốn do các chủ sở hữu đóng góp và tích lũy từ kết quả kinh doanh).
    3. Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và nguồn vốn tạm thời (các khoản vay và nợ ngắn hạn).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hiệu quả tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ($M_{VKD} = M / \bar{V}{KD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($P{VKD} = P / \bar{V}_{KD}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định ($M_{VCĐ} = M / \bar{V}{CĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($P{VCĐ} = P / \bar{V}_{CĐ}$), Hàm lượng vốn cố định.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động ($M_{VLĐ} = M / \bar{V}{LĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động ($P{VLĐ} = P / \bar{V}{LĐ}$), Tốc độ chu chuyển vốn lưu động (Số vòng chu chuyển $L{VLĐ} = M / \bar{V}{LĐ}$, Số ngày chu chuyển $K = 360 / L{VLĐ}$), Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ chu chuyển ($U_{TK}$), Vòng quay và số ngày chu chuyển hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm gồm 15 câu hỏi liên quan đến nhận thức, thực trạng quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến vốn, phát trực tiếp cho 5 nhân viên thuộc phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và phòng Hành chính nhân sự; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 2 cán bộ quản lý cấp cao là Ông Phan Văn Quân (Giám đốc công ty) và Bà Đặng Thị Mai Lan (Trưởng phòng Kế toán).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu kế toán chính thức từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của VINACOMA trong 2 năm 2011 và 2012 do phòng Kế toán cung cấp; nghiên cứu tài liệu qua sách báo, giáo trình và luận văn chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa năm 2012 và năm 2011 để nhận diện xu hướng biến động); phương pháp phân tích tổng hợp (chọn lọc, liên kết dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính); phương pháp biểu mẫu (thiết lập các bảng biểu theo dòng, cột để phân tích cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương mở đầu tập trung làm rõ khung lý luận nền tảng về tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích khái niệm hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò quyết định, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào để tối đa hóa kết quả đầu ra. Trên cơ sở đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được lượng hóa bằng mối quan hệ tương quan giữa kết quả đạt được (doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế) với quy mô vốn doanh nghiệp ứng ra trong kỳ.

Tác giả đi sâu phân loại vốn theo ba tiêu thức: thời gian luân chuyển, nguồn hình thành và thời hạn huy động. Đồng thời, chương này xác định vai trò của vốn như chất xúc tác liên kết các yếu tố sản xuất, quyết định việc đổi mới công nghệ và mở rộng thị phần. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn được cụ thể hóa thành hai bước lớn: (1) Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định nhằm đánh giá tính hợp lý trong phân bổ tài sản; (2) Phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp, vốn cố định và vốn lưu động.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và tình hình tài chính của VINACOMA:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập tháng 9/2008, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, quy mô 68 nhân viên chính thức, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu và phân phối máy xây dựng thông qua hệ thống showroom, bán lẻ và thương mại điện tử. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự phụ trách từng phần hành kế toán.
  • Kết quả kinh doanh tổng quát: Năm 2012, công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 104.571.170.592 VND, tăng 14,37% so với mức 91.430.688.911 VND của năm 2011. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 6.764.336.909 VND, tăng 66,7% so với năm 2011 (4.057.684.575 VND). Chi phí tài chính tăng 156,08% (lên 1.240.484.604 VND), phản ánh áp lực chi phí lãi vay từ việc huy động vốn bên ngoài.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 2011 - 2012:

Chỉ tiêu Năm 2011 (VND) Năm 2012 (VND) Chênh lệch tuyệt đối (VND) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 91.430.688.911 104.571.170.592 13.140.481.681 14,37
Giá vốn hàng bán 84.184.984.000 90.463.870.000 6.278.886.000 7,46
Chi phí tài chính 484.399.000 1.240.484.604 756.085.604 156,08
Lợi nhuận kế toán trước thuế 4.057.684.575 6.764.336.909 2.706.652.334 66,70
Chi phí thuế TNDN 1.014.421.144 1.691.084.227 676.663.083 66,70
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.043.263.431 5.073.252.682 2.029.989.251 66,70
  • Cơ cấu và biến động nguồn vốn: Tổng vốn kinh doanh năm 2012 đạt 75.655.228.813 VND, tăng 778.918.311 VND (tương ứng tăng 1,04%) so với năm 2011 (74.876.310.502 VND). Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch rõ rệt:
Khoản mục Năm 2011 (VND) Tỷ trọng 2011 (%) Năm 2012 (VND) Tỷ trọng 2012 (%) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ (%)
Tài sản ngắn hạn (VLĐ) 62.300.591.338 83,20 66.951.439.179 88,50 4.650.847.841 7,46
Tài sản dài hạn (VCĐ) 12.575.719.164 16,80 8.703.789.634 11,50 -3.871.929.530 -30,80
Tổng vốn kinh doanh 74.876.310.502 100,00 75.655.228.813 100,00 778.918.311 1,04
  • Biến động các thành phần vốn:
    • Vốn cố định: Giá trị tài sản dài hạn sụt giảm ở cả 3 nhóm tài sản: Nhà cửa, vật kiến trúc đạt 3.472.482.990 VND năm 2012 (giảm 763.504.130 VND, tương ứng giảm 18,02% so với 2011); Máy móc thiết bị giảm 1.866.976.621 VND (-34,79%); Công cụ dụng cụ quản lý giảm 1.241.448.779 VND (-41,74%). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp trích khấu hao mà không đầu tư mở rộng tài sản cố định mới.
    • Vốn lưu động: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng 752.648.263 VND (+11,93%); Phải thu ngắn hạn tăng 2.065.436.906 VND (+7,23%), đạt 30.627.021.297 VND; Hàng tồn kho tăng 2.440.961.270 VND (+9,18%), đạt 29.044.575.238 VND. Hai khoản mục phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng vốn lưu động (hơn 87%).

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2011 - 2012:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu phân tích Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Hiệu quả tổng hợp Vốn kinh doanh bình quân (VND) 71.042.053.907 75.265.769.658 4.223.715.751 5,95
Doanh thu thuần / VKD (lần) 1,287 1,389 0,102 7,92
Lợi nhuận trước thuế / VKD (lần) 0,057 0,090 0,033 57,89
Hiệu quả vốn cố định Vốn cố định bình quân (VND) 11.080.993.908 10.639.754.399 -441.239.509 -3,98
Doanh thu thuần / VCĐ (lần) 8,25 9,83 1,58 19,15
Lợi nhuận trước thuế / VCĐ (lần) 0,37 0,64 0,27 73,00
Hàm lượng vốn cố định (lần) 0,12 0,10 -0,02 -16,67
Hiệu quả vốn lưu động Vốn lưu động bình quân (VND) 59.961.059.999 64.626.015.259 4.664.955.260 7,78
Doanh thu thuần / VLĐ (lần) 1,52 1,62 0,10 6,58
Lợi nhuận trước thuế / VLĐ (lần) 0,068 0,105 0,037 54,41
Số ngày chu chuyển VLĐ (ngày) 236,76 223,16 -13,60 -5,74
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 3,40 3,27 -0,13 -3,82
Số ngày chu chuyển HTK (ngày) 89,27 92,40 3,13 3,51
  • Kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn:
    • Khảo sát trắc nghiệm (5 phiếu): 60% đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở mức trung bình; 100% khẳng định công ty không lập dự báo nhu cầu vốn kinh doanh; 100% cho biết nhu cầu vốn lớn với 80% tập trung vào vốn lưu động; 100% áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng; 80% vốn huy động từ vay ngân hàng; 100% nhận định yếu tố giá cả - nhu cầu tiêu dùng và cơ cấu vốn là những nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn.
    • Phỏng vấn sâu lãnh đạo: Giám đốc Phan Văn Quân cho biết vốn chủ sở hữu tăng giúp nâng cao tính tự chủ nhưng nguồn vốn bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; công ty áp dụng chính sách chi trả cổ tức là 36% LNST năm 2011 và 50% LNST năm 2012. Kế toán trưởng Đặng Thị Mai Lan xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính độc lập mà công việc do phòng Kế toán kiêm nhiệm; định hướng quản trị là tiếp tục tăng doanh thu, tiết giảm chi phí và nâng cao vòng quay vốn.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương III tổng kết thành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm; quy mô vốn kinh doanh được bảo toàn và mở rộng; thị trường tiêu thụ mở rộng từ miền Bắc ra quy mô toàn quốc; thực hiện đầy đủ việc trích lập khấu hao tài sản cố định.
  • Hạn chế tồn tại: Phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng làm gia tăng chi phí tài chính; tỷ lệ vốn bằng tiền thấp khiến hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời ở mức thấp; nợ phải thu lớn đồng nghĩa với việc vốn bị khách hàng chiếm dụng cao; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và chu chuyển chậm; công suất tài sản cố định chưa được khai thác triệt để; nhân sự tài chính chưa có quy trình đào tạo chuyên sâu.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chủ động xác định nhu cầu vốn theo quý và năm; khai thác nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp nhưng duy trì nghiêm kỷ luật thanh toán; thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý (thấp hơn lãi suất vay ngân hàng) để kích thích khách hàng thanh toán sớm; tối ưu hóa định mức dự trữ vật tư và tăng cường xúc tiến thương mại giải phóng hàng tồn kho.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Lập kế hoạch đầu tư mua sắm máy móc thiết bị có chọn lọc; phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản đến từng bộ phận; xây dựng định mức kỹ thuật vận hành; thanh lý dứt điểm các tài sản hư hỏng; thực hiện bảo dưỡng định kỳ và vận dụng phương pháp khấu hao phù hợp.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới chính sách tuyển dụng theo năng lực thực tế; bồi dưỡng kiến thức tài chính doanh nghiệp cho kế toán viên và kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng; thực hiện chính sách trẻ hóa đội ngũ quản lý và hoàn thiện quy chế đãi ngộ.
    4. Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề nghị Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hoàn thuế; đề nghị Bộ Công Thương tăng cường xúc tiến thương mại mở đường xuất khẩu; kiến nghị hệ thống Ngân hàng điều chỉnh lãi suất cho vay linh hoạt và đơn giản hóa thủ tục tiếp cận vốn tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Bằng chứng số liệu: Chứng minh được sự cải thiện trong hiệu quả tổng hợp của VINACOMA năm 2012 với doanh thu thuần tăng 14,37%, lợi nhuận trước thuế tăng 66,70%; hệ số doanh thu trên tổng vốn kinh doanh tăng từ 1,287 lần lên 1,389 lần (+7,92%); hệ số lợi nhuận trên vốn tăng từ 0,057 lần lên 0,090 lần (+57,89%).
  • Phát hiện bất cập: Chỉ ra nghịch lý trong quản lý vốn lưu động khi thời gian luân chuyển vốn lưu động chung giảm 13,6 ngày (từ 236,76 ngày xuống 223,16 ngày), nhưng vòng quay hàng tồn kho lại suy giảm từ 3,40 vòng xuống 3,27 vòng, kéo dài số ngày chu chuyển hàng tồn kho từ 89,27 ngày lên 92,40 ngày. Vốn bị ứ đọng tại hai chỉ tiêu phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tới 59.671.596.535 VND trên tổng số 66.951.439.179 VND vốn lưu động (chiếm 89,13%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu báo cáo tài chính thuần túy mà đã kết hợp phương pháp điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn trực tiếp ban điều hành; từ đó cung cấp căn cứ thực chứng về sự thiếu hụt công tác dự báo nhu cầu vốn và bộ phận phân tích tài chính chuyên trách. Các giải pháp đề xuất về cơ chế chiết khấu thanh toán gắn với lãi suất ngân hàng và kế hoạch hóa vốn lưu động mang tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình kinh doanh phân phối thiết bị máy móc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà văn bản đề cập:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Thời gian tiếp xúc và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp còn hạn hẹp, khiến một số phân tích chưa thể bao quát toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phức tạp trong hoạt động thương mại quốc tế của công ty.
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (5 phiếu điều tra trắc nghiệm và 2 phỏng vấn sâu), chỉ giới hạn trong phạm vi các phòng ban hành chính - kế toán và ban giám đốc, chưa mở rộng ra toàn thể người lao động tại hệ thống phân phối.
    • Dữ liệu tài chính thứ cấp chỉ tập trung phân tích biến động trong 2 năm liên tiếp (2011 và 2012), chưa phản ánh được xu hướng vận động của nguồn vốn trong một chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm nhằm theo dõi tính ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn khi quy mô doanh nghiệp gia tăng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình phân tích rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng khách hàng trong khâu bán hàng trả chậm đối với các hợp đồng cung cấp thiết bị xây dựng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại; là tài liệu tham khảo tốt về cách vận dụng công thức tính toán chỉ tiêu vòng quay vốn và thiết lập bảng biểu so sánh dữ liệu kế toán.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính) với công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp (phiếu trắc nghiệm và phỏng vấn quản lý) nhằm tăng tính thực chứng cho đề tài.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật: Phần phân tích thực trạng công nợ, quản lý hàng tồn kho tại Chương II và nhóm giải pháp quản trị vốn lưu động tại Chương III cung cấp những bài học thực tế trong việc kiểm soát dòng tiền và cân đối cấu trúc vốn ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty VINACOMA trong giai đoạn 2011 - 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất điển hình của một doanh nghiệp thương mại với tỷ trọng tài sản ngắn hạn (vốn lưu động) chiếm áp đảo và có xu hướng tăng từ 83,20% năm 2011 (62,30 tỷ VND) lên 88,50% năm 2012 (66,95 tỷ VND). Ngược lại, tài sản dài hạn (vốn cố định) giảm từ 16,80% năm 2011 (12,58 tỷ VND) xuống 11,50% năm 2012 (8,70 tỷ VND) do doanh nghiệp trích khấu hao mà không đầu tư mở rộng tài sản cố định trong kỳ.

2. Chính sách phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức của công ty trong hai năm nghiên cứu được thực hiện ra sao?
Theo nội dung phỏng vấn Giám đốc Phan Văn Quân, Hội đồng quản trị công ty đã trích 36% lợi nhuận sau thuế năm 2011 và 50% lợi nhuận sau thuế năm 2012 để chi trả cổ tức cho cổ đông. Phần lợi nhuận còn lại được giữ lại nhằm bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho kỳ tiếp theo.

3. Kết quả khảo sát thực tế 5 nhân sự tại các phòng ban chỉ ra những hạn chế chính nào trong khâu quản trị vốn của công ty?
Kết quả khảo sát chỉ ra 100% ý kiến khẳng định công ty hoàn toàn không thực hiện công tác dự báo nhu cầu vốn kinh doanh cho mỗi thời kỳ; 100% xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách riêng cho công tác phân tích nguồn vốn; và 80% đánh giá nhu cầu vốn bức thiết nhất của công ty tập trung vào vốn lưu động.

4. Tại sao số ngày chu chuyển hàng tồn kho của VINACOMA năm 2012 lại gia tăng mặc dù doanh thu tăng trưởng?
Năm 2012, hàng tồn kho bình quân tăng 18,24% (đạt 27,82 tỷ VND), tốc độ tăng này cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán, dẫn đến hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,40 vòng xuống 3,27 vòng và số ngày chu chuyển hàng tồn kho kéo dài thêm 3,13 ngày (từ 89,27 ngày lên 92,40 ngày). Điều này phản ánh kế hoạch mua hàng chưa thật sát với biến động thực tế của thị trường xây dựng, làm tăng chi phí lưu kho và giảm tính thanh khoản của vốn lưu động.

5. Vốn cố định của công ty suy giảm trong năm 2012 do nguyên nhân cụ thể nào?
Giá trị vốn cố định suy giảm 30,80% (giảm 3,87 tỷ VND) bắt nguồn từ việc cả ba danh mục tài sản đều giảm giá trị còn lại: nhà cửa vật kiến trúc giảm 18,02% (giảm 763,5 triệu VND); máy móc thiết bị giảm 34,79% (giảm 1,87 tỷ VND); công cụ dụng cụ quản lý giảm 41,74% (giảm 1,24 tỷ VND). Nguyên nhân trực tiếp là do công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định định kỳ theo phương pháp đường thẳng nhưng không mua sắm mới hoặc nâng cấp trang thiết bị trong năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại. Bằng việc phối hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính hai năm 2011 - 2012 với phương pháp điều tra thực tế tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, đề tài đã phản ánh khách quan mức độ tăng trưởng doanh thu, khả năng sinh lời cũng như các điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc tái cấu trúc vốn lưu động, chuẩn hóa quy trình quản trị tài sản cố định và nâng cao chất lượng nhân sự tài chính, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh.