Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết và yếu tố khởi đầu cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc sở hữu nguồn vốn mới chỉ là điều kiện cần; yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển bền vững và tái đầu tư mở rộng quy mô của doanh nghiệp chính là năng lực tổ chức, phân bổ và khai thác nguồn vốn đó nhằm đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công công trình và nội thất chịu nhiều tác động từ sự trầm lắng của thị trường bất động sản cùng biến động chi phí đầu vào — tác giả đã thực hiện đề tài nhằm nhận diện rõ thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, phân loại vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA; phân tích các nhân tố môi trường chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích thực trạng biến động, cơ cấu và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định của công ty qua dữ liệu sơ cấp (khảo sát, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2015).
  4. Chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp tại đơn vị và các kiến nghị đối với Nhà nước, hệ thống Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA (địa chỉ: Số 33 phố Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2015; thời gian thu thập tài liệu và thực hiện khóa luận từ ngày 05/01/2017 đến ngày 07/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và khái niệm, khóa luận tiếp cận các quan điểm học thuật:

  • Quan điểm của C. Mác: Vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất trong khu vực sản xuất vật chất.
  • Quan điểm trong cuốn Kinh tế học của David Begg: Vốn là hàng hóa được tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất tiếp theo, phân chia thành vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa) và vốn tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), không bao gồm đất đai.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Thương mại): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương mại (Trường Đại học Thương mại): Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất ($H_v = \text{Kết quả đầu ra} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$).

Hệ thống phân loại vốn được tác giả tổng hợp theo 4 tiêu chí: theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); theo tốc độ chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động); theo phạm vi huy động (Nguồn vốn bên trong, Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp); theo thời gian huy động (Vốn thường xuyên, Vốn tạm thời).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng gồm:

  • Hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($\text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng VKD bình quân}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($\text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng VKD bình quân}$).
  • Hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động ($\text{Tổng doanh thu} / \text{VLĐ bình quân}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động ($\text{Tổng lợi nhuận} / \text{VLĐ bình quân}$); Số vòng quay vốn lưu động ($\text{Tổng doanh thu hoặc Giá vốn} / \text{VLĐ bình quân}$); Số ngày chu chuyển vốn lưu động ($\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Số vòng quay VLĐ}$); Số vòng chu chuyển hàng tồn kho ($\text{Doanh thu thuần} / \text{HTK bình quân}$); Số ngày chu chuyển hàng tồn kho ($\text{HTK bình quân} / \text{Doanh thu thuần bình quân 1 ngày}$).
  • Hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định ($\text{Tổng doanh thu} / \text{VCĐ bình quân}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($\text{Tổng lợi nhuận} / \text{VCĐ bình quân}$); Sức sản xuất tài sản cố định ($\text{Tổng doanh thu} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$); Sức sinh lời tài sản cố định ($\text{Lợi nhuận đạt được} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$); Sức hao phí tài sản cố định ($\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân} / \text{Lợi nhuận đạt được}$).

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng câu hỏi với mẫu khảo sát gồm 10 phiếu phát ra và thu về 10 phiếu hợp lệ từ cán bộ, nhân viên; Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Bà Luân Thu Hương), Kế toán trưởng (Chị Trần Thùy Linh) và nhân viên phòng Tài chính – Kế toán; Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái tài khoản giai đoạn 2014 – 2015 của công ty; dữ liệu bên ngoài từ các văn bản pháp luật, chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp so sánh (lập biểu 8 cột so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phân tích cơ cấu, tỷ trọng và tổng hợp số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, các thuộc tính cơ bản của vốn kinh doanh (đại diện cho một lượng tài sản, vận động sinh lời, tích tụ tập trung, có giá trị thời gian, gắn liền chủ sở hữu xác định) và vai trò của vốn đối với việc đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả xác lập khung phương pháp phân tích toàn diện bao gồm: phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn, vốn lưu động, vốn cố định; đồng thời thiết lập công thức tính toán hệ thống chỉ tiêu phản ánh năng suất hoạt động, tốc độ luân chuyển và khả năng sinh lời của từng bộ phận vốn.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA

Nội dung chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104387665 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 19/01/2010 (đăng ký thay đổi lần 5 ngày 15/08/2016), vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động gồm xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, xử lý môi trường và tư vấn đấu thầu.
  • Cơ cấu quản trị: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, PGĐ Dự án và Thị trường, PGĐ Kế hoạch Kỹ thuật, các phòng chức năng và 3 Đội xây lắp. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và quản lý hàng tồn kho theo phương pháp đích danh, kê khai thường xuyên.
STT Chỉ tiêu kết quả SXKD (Báo cáo KQHĐKD) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 237.855.910 310.362.110 +72.506.200 +30,48
2 Giá vốn hàng bán - 89.263.074 +89.263.074 -
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 237.855.910 221.099.036 -16.756.874 -7,04
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 266.432.451 218.599.036 -47.833.415 -17,95
5 Lợi nhuận thuần trước thuế (27.840.177) 2.500.000 +30.340.177 +108,98
6 Chi phí thuế TNDN - 500.000 +500.000 -
7 Lợi nhuận sau thuế TNDN (27.840.177) 2.000.000 +29.840.177 +107,18

Kết quả điều tra khảo sát sơ cấp (mẫu n=10):

  • Nguồn vốn huy động: 100% đánh giá nguồn vốn chủ yếu từ vốn chủ sở hữu.
  • Đánh giá cơ cấu vốn: 80% nhận định cơ cấu vốn hợp lý, 20% cho rằng chưa hợp lý.
  • Tác động môi trường: 100% xác định chính sách pháp luật và biến động kinh tế có ảnh hưởng lớn; 80% đánh giá môi trường chính trị, văn hóa – xã hội; 40% chọn tiến bộ khoa học công nghệ. Về chủ quan: 80% chọn trình độ quản lý và tính khả thi dự án; 60% chọn cơ cấu vốn và cơ sở vật chất.
  • Vấn đề trọng tâm: 100% quan tâm nhất đến tỷ suất sinh lợi trên lợi nhuận; 60% cho biết nợ đọng khách hàng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn; 60% định hướng huy động thêm vốn vay; 100% khẳng định sự cần thiết nâng cao hiệu quả vốn lưu động.

Phân tích biến động và cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2015:

  • Tổng vốn kinh doanh bình quân giảm từ 20.166.848.859 đồng năm 2014 xuống 18.358.468.533 đồng năm 2015 (giảm 1.808.380.326 đồng, tương ứng giảm 8,97%). Vốn chủ sở hữu bình quân giảm 41,88% (từ 2.736.105.355 đồng xuống 1.590.256.996 đồng), nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (86,91% năm 2014).
  • Vốn lưu động giảm từ 19.156.204.916 đồng xuống 17.780.613.078 đồng (giảm 7,18%), chiếm trên 96% tổng vốn kinh doanh. Trong đó: tiền và các khoản tương đương tiền giảm 48,15% (giảm 1.052.814.372 đồng, từ 2.186.749.175 đồng xuống 1.133.934.803 đồng); các khoản phải thu ngắn hạn giảm 20,67% (từ 564.084.770 đồng xuống 447.471.810 đồng); hàng tồn kho giảm 1,19% (từ 16.389.564.613 đồng xuống 16.194.250.388 đồng) nhưng tỷ trọng tăng từ 85,55% lên 91,08% tổng vốn lưu động.
  • Vốn cố định giảm 42,82% (từ 1.010.643.943 đồng xuống 577.855.455 đồng), trong đó TSCĐ giảm 33,01% (từ 801.627.359 đồng xuống 537.025.998 đồng, chiếm 92,93% tổng vốn cố định năm 2015); tài sản dài hạn khác giảm 80,47% (từ 209.016.584 đồng xuống 40.829.457 đồng).
Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu chi tiết Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2014
Hiệu quả tổng VKD Doanh thu thuần (VNĐ) 8.086.032.727 12.031.612.726 +3.945.579.999 (+48,80%)
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) -824.631.075 -981.043.090 -156.412.015 (+18,97% lỗ)
Hệ số DTT / VKD bình quân (lần) 0,40 0,66 +0,26 (+64,00%)
Hệ số LNTT / VKD bình quân (lần) -0,04 -0,05 -0,01 (-30,00%)
Hiệu quả vốn lưu động Hệ số DTT / VLĐ bình quân (lần) 0,42 0,68 +0,26 (+60,00%)
Hệ số LNTT / VLĐ bình quân (lần) -0,04 -0,06 -0,02 (-28,00%)
Số vòng chu chuyển VLĐ (vòng) 0,37 0,65 +0,28 (+72,00%)
Số ngày chu chuyển VLĐ (ngày) 960,40 557,00 -403,40 ngày
Số vòng chu chuyển HTK (vòng) 0,49 0,74 +0,25 vòng
Số ngày chu chuyển HTK (ngày) 729,68 484,00 -245,68 ngày
Hiệu quả vốn cố định Hệ số DTT / VCĐ bình quân (lần) 8,00 20,82 +12,82 (+160,25%)
Hệ số LNTT / VCĐ bình quân (lần) -0,82 -1,70 -0,88
Sức sản xuất TSCĐ (lần) 5,57 8,29 +2,72 lần
Sức sinh lời TSCĐ (lần) -0,57 -0,68 -0,11 lần (-18,00%)
Sức hao phí TSCĐ (lần) -1,76 -1,48 +0,28 lần

Chương 3: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các kết luận và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm; tốc độ chu chuyển vốn lưu động và vòng quay hàng tồn kho được cải thiện, số ngày luân chuyển rút ngắn đáng kể; sức sản xuất của tài sản cố định tăng.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Lợi nhuận thuần trước thuế vẫn âm và mức lỗ gia tăng; khả năng tự chủ tài chính suy giảm do vốn bằng tiền giảm mạnh; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn gây ứ đọng vốn; công ty chưa có xưởng sản xuất riêng mà phải mua hàng qua đơn vị trung gian làm đội chi phí đầu vào và giảm biên lợi nhuận; máy móc thiết bị chưa hiện đại.
  • 5 giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp 1: Quản lý tốt các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ: Phân loại khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm, đôn đốc thu hồi nợ đọng tại các công trình.
    2. Giải pháp 2: Quản lý chặt chẽ HTK, tăng tốc độ chu chuyển HTK: Xác định mức dự trữ vật tư tối ưu, lập kế hoạch cung ứng bám sát tiến độ thi công nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.
    3. Giải pháp 3: Quản lý chặt chẽ, nâng cấp và đổi mới TSCĐ: Thanh lý tài sản không dùng, đầu tư công nghệ và trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất thi công và chất lượng công trình.
    4. Giải pháp 4: Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên: Bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật và nâng cao năng lực phân tích, quản trị tài chính cho đội ngũ quản lý.
    5. Giải pháp 5: Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD: Tổ chức phân tích tài chính định kỳ, theo dõi sát sao biến động các chỉ tiêu để tham mưu kịp thời cho ban giám đốc.
  • Kiến nghị với cơ quan hữu quan: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện thể chế quản lý, ổn định thị trường bất động sản; kiến nghị các Ngân hàng thương mại hỗ trợ tiếp cận vốn vay với mức lãi suất ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu:

  • Luận văn phản ánh sự tăng trưởng về mặt quy mô tạo doanh thu: doanh thu thuần tăng 48,80% (từ 8,086 tỷ đồng lên 12,031 tỷ đồng theo bảng phân tích tài chính tổng hợp), đẩy hệ số DTT/VKD bình quân tăng từ 0,40 lên 0,66 lần và hệ số DTT/VCĐ bình quân tăng từ 8,00 lên 20,82 lần.
  • Luân chuyển vốn lưu động có sự cải thiện về tốc độ: số vòng chu chuyển VLĐ tăng từ 0,37 lên 0,65 vòng (rút ngắn thời gian luân chuyển từ 960,40 ngày xuống 557,00 ngày); số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 0,49 lên 0,74 vòng (số ngày chu chuyển giảm từ 729,68 ngày xuống 484,00 ngày).
  • Chỉ rõ thực trạng suy giảm khả năng sinh lời: lợi nhuận trước thuế âm (-824,63 triệu đồng năm 2014 và -981,04 triệu đồng năm 2015); sức sinh lời TSCĐ giảm 18% (từ -0,57 xuống -0,68 lần).

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa các biểu mẫu phân tích biến động 8 cột kết hợp số liệu kế toán và kết quả khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp thi công xây lắp.
  • Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất không có xưởng riêng của DOHASA, tập trung vào việc giải phóng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho và khoản phải thu, nâng cấp TSCĐ và kiện toàn công tác phân tích kinh tế định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2014 – 2015), chưa phản ánh được biến động tài chính trong chu kỳ dài hạn hơn.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (10 phiếu điều tra tại nội bộ doanh nghiệp).
  • Một số bảng số liệu trích xuất từ báo cáo nội bộ trong văn bản có sự chênh lệch giữa bảng kết quả kinh doanh tóm tắt ban đầu và hệ thống bảng cân đối chi tiết, do đặc thù phương pháp tổng hợp số liệu của tác giả.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Mở rộng phạm vi phân tích chi tiết cơ cấu chi phí giá vốn và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động cho từng loại hình công trình xây dựng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phân tích tài chính và quản trị vốn.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công nội thất có quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo phương pháp lập bảng phân tích biến động cơ cấu vốn 8 cột, hệ thống công thức đánh giá tốc độ chu chuyển hàng tồn kho và các biện pháp quản lý công nợ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và quản lý hàng tồn kho theo phương pháp đích danh, kê khai thường xuyên.

  2. Cơ cấu vốn kinh doanh của DOHASA trong giai đoạn 2014 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật? Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng vốn kinh doanh (96,85% năm 2014), trong khi vốn cố định chỉ chiếm dưới 4%. Trong vốn lưu động, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 85%), phản ánh đặc thù vốn bị ứ đọng nhiều tại các công trình đang thi công.

  3. Kết quả điều tra khảo sát 10 phiếu tại công ty chỉ ra nguyên nhân chính nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn? Có 60% ý kiến khẳng định nguyên nhân do chưa thu hồi được các khoản nợ đọng từ khách hàng; 20% do cơ cấu vốn chưa hợp lý và 20% do thay đổi quy mô vốn.

  4. Tại sao doanh thu của công ty tăng nhưng hệ số sinh lời trên vốn lại giảm trong năm 2015? Mặc dù doanh thu thuần tăng 48,80%, nhưng do giá vốn hàng bán và các chi phí đầu vào tăng cao, cùng việc công ty chưa có xưởng sản xuất riêng phải mua qua trung gian, dẫn đến lợi nhuận trước thuế bị âm (-981,04 triệu đồng), làm cho các hệ số sinh lời trên tổng vốn, vốn lưu động và vốn cố định đều suy giảm.

  5. Khóa luận đề xuất những giải pháp chính nào để giải quyết tình trạng ứ đọng vốn tại công ty? Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm: quản lý tốt các khoản phải thu và rút ngắn kỳ thu tiền; kiểm soát chặt chẽ và tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho; nâng cấp và đổi mới TSCĐ; đào tạo nhân viên; nâng cao chất lượng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ và tự động hóa DOHASA giai đoạn 2014 – 2015. Thông qua sự kết hợp giữa phương pháp phân tích báo cáo tài chính và điều tra khảo sát thực tế, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng quy mô doanh thu với sự sụt giảm hiệu quả sinh lời do chi phí đầu vào cao và ứ đọng vốn lưu động. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị vốn tại doanh nghiệp và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên khối ngành kinh tế.