Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả vốn kinh doanh - Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội

Nghiên cứu chuyên sâu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Nước sạch Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính cung cấp

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Phân tích tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Nước sạch Hà Nội

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là hoạt động đánh giá mức độ sinh lời và khả năng luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội, vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, phục vụ sản xuất và cung cấp nước sạch cho Thủ đô. Hiệu quả sử dụng vốn được đo lường qua các chỉ tiêu như Hệ số sinh lời cơ bản vốn kinh doanh (BEP), hiệu suất sử dụng vốn, tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Công ty hoạt động theo mô hình một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, thuộc ngành cấp thoát nước. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích nhân tố, sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn. Kết quả phân tích giúp ban lãnh đạo nhận diện nguyên nhân, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh kinh tế biến động.

1.1. Khái niệm vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

Vốn kinh doanh là tổng nguồn lực tài chính doanh nghiệp sử dụng để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn bao gồm vốn cố định (tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc) và vốn lưu động (hàng tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt). Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra. Chỉ tiêu BEP (Basic Earning Power) đo lường lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh bình quân. Chỉ số này cho thấy năng lực kinh doanh cốt lõi, loại trừ ảnh hưởng của cơ cấu vốn và thuế.

1.2. Mục tiêu và nội dung phân tích hiệu quả vốn kinh doanh

Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm đánh giá toàn diện khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn và mức độ sử dụng tài sản. Nội dung phân tích tập trung vào hai nhóm chỉ tiêu chính. Nhóm hiệu suất sử dụng vốn bao gồm hệ số đầu tư ngắn hạn, số vòng quay vốn lưu động, hệ số sinh lời hoạt động. Nhóm khả năng sinh lời vốn bao gồm ROA, ROE, ROS. Phương pháp thay thế liên hoàn được áp dụng để phân tích mức độ ảnh hưởng riêng lẻ của từng nhân tố, từ đó xác định nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.

II. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty Nước sạch Hà Nội

Kết quả phân tích thực trạng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội có xu hướng giảm trong giai đoạn nghiên cứu. Hệ số sinh lời cơ bản vốn kinh doanh (BEP) giảm do tác động của hai nhân tố chính là hệ số đầu tư ngắn hạn và số vòng quay vốn lưu động. Hệ số đầu tư ngắn hạn tăng từ 0,2398 lên 0,2722 lần, phản ánh công ty tăng cường đầu tư vào tiền gửi có kỳ hạn nhằm ứng phó rủi ro đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, số vòng quay vốn lưu động giảm do chu kỳ thu hồi nợ kéo dài. Tổng tài sản công ty giảm 9.884 triệu đồng, trong đó tài sản dài hạn giảm mạnh 65% do cắt giảm đầu tư tài sản cố định. Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng nhẹ 196 triệu đồng. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, đặt áp lực lên hiệu quả kinh doanh. Công ty đạt doanh thu ổn định nhưng lợi nhuận sau thuế chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư.

2.1. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh được phân tích qua ba nhân tố cấu thành. Hệ số đầu tư ngắn hạn tăng cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng. Nguyên nhân chính là công ty tăng tiền gửi có kỳ hạn lên 101,26%, tỷ trọng từ 30,88% lên 53,43%. Số vòng quay vốn lưu động giảm do thời gian thu hồi công nợ kéo dài, đặc biệt khoản trả trước cho nhà cung cấp Công ty Nước mặt sông Đuống tăng 40%. Hệ số sinh lời hoạt động biến động theo biên lợi nhuận. Tổng hợp lại, hiệu suất sử dụng vốn giảm 0,0251 lần so với kỳ trước.

2.2. Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh được đánh giá qua hệ số ROA và ROE. ROA phản ánh lợi nhuận trên mỗi đồng tổng tài sản, cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ nguồn lực. ROE đo lường lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, phản ánh khả năng sinh lời cho nhà đầu tư. Tại Công ty Nước sạch Hà Nội, ROA duy trì ở mức thấp do đặc thù ngành cấp nước có biên lợi nhuận mỏng. ROE biến động theo cơ cấu nguồn vốn, khi nợ vay chiếm tỷ trọng cao thì đòn bẩy tài chính tác động mạnh đến lợi nhuận của cổ đông. Kết quả cho thấy công ty cần cải thiện biên lợi nhuận ròng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Nước sạch

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội cần triển khai đồng bộ giải pháp tài chính và phi tài chính. Về tài chính, công ty nên tối ưu hóa cơ cấu tài sản, giảm tiền gửi có kỳ hạn dư thừa, tăng cường đầu tư vào hệ thống sản xuất hiện đại. Quản lý công nợ chặt chẽ hơn, rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ từ khách hàng. Kiểm soát chi phí vận hành, nâng cao biên lợi nhuận gộp. Về phi tài chính, công ty cần ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại, số hóa quy trình kinh doanh. Đào tạo nâng cao năng lực nhân sự, đặc biệt đội ngũ quản lý tài chính. Mở rộng thị trường cung cấp nước sạch ra các khu vực ngoại thành đang phát triển. Định hướng phát triển của công ty gắn liền với mục tiêu bảo đảm an ninh nguồn nước Thủ đô, phù hợp quy hoạch cấp thoát nước của thành phố Hà Nội.

3.1. Giải pháp tài chính tối ưu hóa cấu trúc vốn

Giải pháp tài chính tập trung vào ba nhóm hoạt động chính. Thứ nhất, tối ưu hóa cơ cấu tài sản bằng cách cân đối hợp lý giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn, giảm tiền gửi có kỳ hạn vượt mức cần thiết, chuyển nguồn vốn nhàn rỗi vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Thứ hai, quản lý công nợ hiệu quả, xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ cho khách hàng, tăng cường đàm phán với nhà cung cấp để kéo dài thời gian thanh toán. Thứ ba, kiểm soát chi phí sản xuất thông qua tiết kiệm nguyên vật liệu, tối ưu hóa quy trình xử lý nước.

3.2. Giải pháp phi tài chính nâng cao năng lực quản trị

Giải pháp phi tài chính hướng đến nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận hành, triển khai hệ thống ERP để kiểm soát toàn diện hoạt động kinh doanh. Số hóa quy trình bán hàng, quản lý đồng hồ nước và hóa đơn điện tử giúp giảm chi phí vận hành. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt đội ngũ kỹ sư xử lý nước và chuyên viên phân tích tài chính. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy hiệu quả làm thước đo. Mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết với các đối tác trong lĩnh vực cấp nước.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh doanh nghiệp

Nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Phương pháp phân tích nhân tố bằng kỹ thuật thay thế liên hoàn proved hiệu quả trong việc xác định nguyên nhân thay đổi hiệu suất sử dụng vốn. Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả sử vốn giảm chủ yếu do số vòng quay vốn lưu động chậm lại, mặc dù hệ số đầu tư ngắn hạn tăng. Công ty đã lựa chọn chiến lược đầu tư an toàn trong bối cảnh đại dịch, tăng tiền gửi có kỳ hạn và giảm đầu tư tài sản cố định. Bài học rút ra là doanh nghiệp cấp nước cần cân bằng giữa an toàn vốn và hiệu quả sinh lời. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn không chỉ áp dụng cho Công ty Nước sạch Hà Nội mà còn có thể mở rộng sang các doanh nghiệp cấp nước khác trong hệ thống. Nghiên cứu đề xuất hướng phát triển theo mô hình kinh tế tuần hoàn, gắn kết giữa phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả đạt được và hạn chế trong phân tích

Kết quả đạt được bao gồm việc xác định rõ ba nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: hệ số đầu tư ngắn hạn, số vòng quay vốn lưu động và hệ số sinh lời hoạt động. Phương pháp thay thế liên hoàn giúp định lượng chính xác mức độ tác động của từng nhân tố. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế. Dữ liệu phân tích chỉ trong thời gian ngắn, chưa đủ để đánh giá xu hướng dài hạn. Chưa so sánh hiệu quả sử dụng vốn với các doanh nghiệp cùng ngành. Các nhân tố vĩ mô như chính sách giá nước, biến động tỷ giá chưa được phân tích đầy đủ.

4.2. Ứng dụng mô hình phân tích cho doanh nghiệp cấp nước

Mô hình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể ứng dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp trong ngành cấp thoát nước. Các chỉ tiêu BEP, ROA, ROE và hệ số luân chuyển vốn lưu động phù hợp để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có tài sản cố định lớn, chu kỳ kinh doanh dài. Doanh nghiệp cấp nước có đặc thù dòng tiền ổn định do nhu cầu sử dụng nước không co giãn nhiều. Tuy nhiên, giá nước chịu sự kiểm soát của nhà nước, biên lợi nhuận mỏng. Do đó, quản lý hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và nâng cao khả năng sinh lời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty nước sạch hà nội luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Mục đích của hoạt động quản lí, sử dụng vốn doanh nghiệp chính là hiệu quả sử dụng vốn, bởi vì hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm bao hàm cả kinh tế, chính trị và xã hội, là thước đo tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp, phản ánh trình độ và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế chính trị - chính trị - xã hội nhất định. Hiệu quả sử dụng vốn thường được thể hiện thông qua các lợi ích trực tiếp và gián tiếp thu được với các chi phí trực tiếp và gián tiếp bỏ ra trong quá trình kinh doanh.

Nếu coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu thì hiệu quả sử dụng vốn là một phương tiện hữu hiệu để đạt được mục tiêu đó. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất, là sự phân chia các sự vật, hiện tượng theo những tiêu thức nhất định để nghiên cứu, xem xét thấy được sự hình thành và phát triển của sự vật hiện tượng đó trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác.

15 | P a g e Phân tích là công cụ dùng để nghiên cứu trong hầu hết các khoa học, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội. Phân tích giúp nhận thức được nội dung, hình thức và xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng nghiên cứu, thấy được mối quan hệ cấu thành bên trong của mỗi sự vật, hiện tượng, quan hệ biện chứng của nó với các sự vật hiện tượng khác, qua đó giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin phân tích đưa ra các quyết định riêng. Trong khi đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, như đã nói ở trên, là một khái niệm bao hàm cả kinh tế, chính trị và xã hội, là thước đo tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp, phản ánh trình độ và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế chính trị - chính trị - xã hội nhất định. Như vậy, có thể nói rằng: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh đã qua và hiện nay, dự đoán mức độ hiệu quả trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh doanh nghiệp Để giúp cho các nhà quản lý quan tâm đến hoạt động của DN có được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau: - Đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động, các khoản phải thu hàng tồn kho… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của DN như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động… 16 | P a g e - Định hướng các quyết định của các nhà quản lý quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận… - Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của DN trong tương lai. - Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của DN trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… Từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp cho DN có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao. Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.

Phân tích hiệu suất sử dụng vốn a) Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ của mỗi doanh nghiệp nhằm đánh giá một cách khái quát công tác phân bổ, quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý, hiệu suất sử dụng vốn có phù hợp với đặc thù của ngành nghề kinh doanh hay không, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng vốn tốt hay không tốt, trọng điểm cần xem xét, quản lý nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của DN trong kỳ. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu hiệu suất cao hơn mức trung bình của ngành là tốt, nếu thấp hơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thấp. 17 | P a g e Hiệu suất sử dụng 𝑳𝒖â𝒏 𝒄𝒉𝒖𝒚ể𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 (𝑳𝑪𝑻) vốn kinh doanh = 𝑽ố𝒏 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 (𝑺𝒌𝒅) (HsKD) Trong đó Số dư bình quân 𝑺𝒌𝒅𝟏⁄ + 𝑺𝒌𝒅𝟐 + ⋯ + 𝑺𝒌𝒅𝒏⁄ vốn kinh doanh = 𝟐 𝟐 𝒏−𝟏 (Slđ) (S1, S2…là số dư vốn kinh doanh đầu các tháng, Sn là số dư vốn kinh doanh cuối tháng n) Số dư bình quân vốn kinh doanh = 𝑺𝒌𝒅đ + 𝑺𝒌𝒅𝒄 𝟐 (Slđ) (Sđ là số dư vốn kinh doanh đầu kì, Sc là số dư vốn kinh doanh cuối kì) * Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp.

* Trình tự và phương pháp phân tích như sau: Bước 1: Xác định Hskd kỳ phân tích, kỳ gốc. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh kỳ phân tích (Hskd1): 𝑳𝒖â𝒏 𝒄𝒉𝒖𝒚ể𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝒌ì 𝒑𝒉â𝒏 𝒕í𝒄𝒉 (𝑳𝑪𝑻𝟏) HsKD1 = 𝑽ố𝒏 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒌ì 𝒑𝒉â𝒏 𝒕í𝒄𝒉 (𝑽𝒌𝒅𝟏) 18 | P a g e Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh kỳ gốc (Hskd0): 𝑳𝒖â𝒏 𝒄𝒉𝒖𝒚ể𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝒌ì 𝒈ố𝒄 (𝑳𝑪𝑻𝟎) HsKD0 = 𝑽ố𝒏 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒌ì 𝒈ố𝒄 (𝑽𝒌𝒅𝟎) Bước 2: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích. So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, cụ thể: ∆HsKD = HsKD1 – HsKD0 Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Mức độ ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: ∆Hskd(Hđ) = (Hđ1 – Hđ0) * SVlđ0 Mức độ ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: ∆Hskd(SVlđ) = Hđ1 * (SVld1 – SVlđ0) Bước 4: Phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố. Do hệ số đầu tư ngắn hạn thay đổi: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì hệ số đầu tư ngắn hạn có ảnh hưởng cùng chiều với hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.

Ảnh hưởng của nhân tố này cơ bản mang tính chủ quan sự tăng giảm của nó là do chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp. Để tăng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, biện pháp cơ bản là tăng đầu tư vào Hàng tồn kho hay tăng chiếm dụng vốn ngắn hạn… phù hợp với chính sách đầu tư của doanh nghiệp trong từng thời kì và trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động. Do Số vòng quay vốn lưu động của DN thay đổi: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì số vòng quay vốn lưu động ảnh hưởng cùng chiều với hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động tăng hay giảm phụ thuộc vào việc quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty hiệu quả hay lãng phí.

Tuy nhiên, cần phân tích chỉ rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan 19 | P a g e làm giảm số vòng quay vốn lưu động để có biện pháp quản trị vốn lưu động hợp lý. b) Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ của mỗi doanh nghiệp nhằm đánh giá một cách khái quát công tác phân bổ, quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có hợp lý, vốn lưu động của doanh nghiệp đang quay vòng nhanh hay chậm, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng vốn lưu động tốt hay không tốt, trọng điểm cần xem xét, quản lý nhằm tối đa hoá giải pháp sử dụng vốn. (1) Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) Chỉ tiêu SVlđ phản ánh trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được mấy vòng. Số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại.

Số vòng luân 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐥𝐮â𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐲ể𝐧 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 (𝐋𝐂𝐓) chuyển vốn lưu = 𝐒ố 𝐝ư 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐯ố𝐧 𝐥ư𝐮 độ𝐧𝐠 (𝐒𝐥đ) động (SVLĐ) Trong đó Số dư bình quân 𝑺𝟏⁄ + 𝑺𝟐 + ⋯ + 𝑺𝒏⁄ vốn lưu động = 𝟐 𝟐 𝒏−𝟏 (Slđ) (S1, S2…là số dư vốn lưu động đầu các tháng, Sn là số dư vốn lưu động cuối tháng n) 20 | P a g e Số dư bình quân 𝑺đ + 𝑺𝒄 vốn lưu động (Slđ) = 𝟐 (Sđ là số dư vốn lưu động đầu kì, Sc là số dư vốn lưu động cuối kì) (2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Klđ) Kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết bình quân 1 vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày. Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ chúng tỏ tốc độ vốn luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại. Kỳ luân chuyển vốn 𝐒ố 𝐝ư 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐯ố𝐧 𝐥ư𝐮 độ𝐧𝐠 (𝐒𝐥đ) = * Số ngày trong kì 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐥𝐮â𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐲ể𝐧 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 (𝐋𝐂𝐓) lưu động (KLĐ) Kỳ luân chuyển 𝑺ố 𝒏𝒈à𝒚 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ 𝒃á𝒐 𝒄á𝒐 vốn lưu động = 𝐒ố 𝐯ò𝐧𝐠 𝐥𝐮â𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐲ể𝐧 𝐯ố𝐧 𝐥ư𝐮 độ𝐧𝐠 (𝐒𝐕𝐥đ) (KLĐ) Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Trình tự phân tích cụ thể như sau: Bước 1: Xác định SVlđ và Klđ kỳ phân tích, kỳ gốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ